- Số ký hiệu
- 131/2002/NQ-UBTVQH10
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 04/10/2002
- Cơ quan ban hành
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
Tóm tắt
No tile NGHỊ QUYẾT Quy định một số điểm về việc thi hành Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểmsát viên Viện kiểm sát nhân dân ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦNGHĨA VIỆT NAM QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Pháp lệnh Thẩm phán và hộithẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thôngqua ngày 04 tháng 10 năm 2002, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2002. Điều 2. 1. Các Thẩm phán đượcbổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi hếtnhiệm kỳ năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm. 2. Đối với những Thẩmphán được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002, khi xét bổ nhiệm lại tuy chưacó trình độ cử nhân luật, chưa có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ xét xử mà cóđủ các tiêu chuẩn khác quy định tại Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhândân thì vẫn có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm lại làm Thẩm phán nhưng trongnhiệm kỳ mới phải học tập để có trình độ cử nhân luật. 3. Trong trường hợpđặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tạingành Tòa án nhân dân, tuy chưa có đủ thời gian làm công tác pháp luật, chưa đượcđào tạo về nghiệp vụ xét xử, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định củaPháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân thì có thể được tuyển chọn vàbổ nhiệm làm Thẩm phán. Điều 3. 1. Các Kiểm sát viên đượcbổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 tiếp tục làm nhiệm vụ đến ngày 15 tháng10 năm 2005. 2. Đối với những Kiểmsát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002, khi xét bổ nhiệm lạituy chưa có trình độ cử nhân luật, chưa có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ kiểmsát mà có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểmsát nhân dân thì vẫn có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm lại làm Kiểm sát viênnhưng trong nhiệm kỳ mới phải học tập để có trình độ cử nhân luật. 3. Trong trường hợpđặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tạingành Kiểm sát nhân dân, tuy chưa có đủ thời gian làm công tác pháp luật, chưađược đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác theo quyđịnh của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thì có thể được tuyểnchọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên. Điều 4. Tòa án nhân dân tối cao, Việnkiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có tráchnhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 21952 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 131/2002/NQ-UBTVQH10 và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành.
- 95/2025/UBTVQH15Nghị quyết quy định Danh mục nhiệm vụ, hoạt động và định mức khoán chi cho từng nhiệm vụ, hoạt động đối với nội dung thẩm tra, thông qua văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và thẩm tra, phê chuẩn, quyết định việc gia nhập điều ước quốc tế, tổ chức quốc tế thuộc thẩm quyền của Quốc hộiCòn hiệu lực
- 101/2025/UBTVQH15Nghị quyết Quy định chi tiết, hướng dẫn việc tổ chức hội nghị cử tri; việc giới thiệu người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã ở thôn, tổ dân phố; việc hiệp thương, giới thiệu người ứng cử, lập danh sách người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trong bầu cử bổ sungCòn hiệu lực
- 107/2025/UBTVQH15Nghị quyết Hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần và phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031Còn hiệu lực
- 116/2025/UBTVQH15Nghị quyết Quy định về việc tiếp công dân, tiếp nhận, phân loại, xử lý đơn và giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân đối với việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của cơ quan, tổ chức, cá nhânCòn hiệu lực
- 120/2026/UBTVQH15Nghị quyết Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 70/2025/UBTVQH15 ngày 07 tháng 02 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2026 - 2030Còn hiệu lực