- Số ký hiệu
- 13/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-07-17
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Quảng Trị
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Xét Tờ trình số 2932/TTr-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ đối với động vật, sản phẩm động vật; mức hỗ trợ cho người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật trên địa bàn tỉnh Quảng Trị được quy định tại điểm b, điểm d khoản 3 Điều 12 Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Cơ sở sản xuất được quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 2. Người tham gia khắc phục dịch bệnh động vật được quy định tại khoản 2 Điều 3 của Nghị định số 116/2025/NĐ-CP của Chính phủ. 3. Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Mức hỗ trợ đối với cơ sở sản xuất 1. Đối với cơ sở sản xuất động vật trên cạn: a) Trâu, bò, ngựa, dê: 50.000 đồng/kg hơi; b) Cừu, hươu sao: 55.000 đồng/kg hơi; c) Lợn: 40.000 đồng/kg hơi; d) Gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu: 35.000 đồng/kg hơi; đ) Chim cút: 20.000 đồng/kg hơi; e) Đà điểu: 50.000 đồng/kg hơi; g) Trứng gia cầm (gà, vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, chim cút, đà điểu): 20.000 đồng/kg. 2. Đối với cơ sở sản xuất động vật thủy sản: a) Tôm hùm giống: 10.000 đồng/con; b) Tôm giống (tôm thẻ chân trắng, tôm sú) từ giai đoạn hậu ấu trùng Postlarvae 12 trở lên: 10.000.000 đồng/01 triệu con; c) Cá giống (cá biển, cá tra, cá truyền thống, cá rô phi, cá nước lạnh): 10.000 đồng/kg; d) Diện tích nuôi tôm sú quảng canh (nuôi tôm lúa, tôm sinh thái, tôm rừng, tôm kết hợp): 9.000.000 đồng/ha; đ) Diện tích nuôi tôm sú (bán thâm canh, thâm canh):
Đăng nhập để đọc toàn văn 7 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản f9a63470-85b5-11f1-b4ac-4f22acb8dce1 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 79/2015/QH13Luật Thú yHết hiệu lực một phần
- 18/2017/QH14Luật Thủy sảnHết hiệu lực một phần
- 146/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trườngCòn hiệu lực