← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non

13/2021/NQ-HĐND

Số ký hiệu
13/2021/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
19/08/2021
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA X KỲ HỌP THỨ 3 Xét Tờ trình số 374/TTr-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) mầm non và phổ thông công lập đối với các chương trình giáo dục đại trà năm học 2021 - 2022 trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Mức thu Đơn vị tính: đồng/học sinh/tháng STT Vùng (địa bàn) Nhà trẻ Mẫu giáo bán trú Mẫu giáo 3, 4 tuổi Mẫu giáo 5 tuổi Trung học cơ sở Trung học phổ thông 1 Các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh (thành thị) 120.000 180.000 120.000 60.000 60.000 75.000 2 Các xã thuộc thành phố, thị xã và thị trấn thuộc huyện trong tỉnh (thành thị) 75.000 135.000 65.000 60.000 60.000 60.000 3 Vùng đồng bằng khác (nông thôn) 40.000 75.000 45.000 0 30.000 30.000 4 Vùng kinh tế xã hội khó khăn (miền núi) 15.000 40.000 20.000 0 20.000 20.000 2. Các cơ sở giáo dục thường xuyên áp dụng mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) tương đương với mức thu dịch vụ giáo dục (học phí) của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn tỉnh. 3. Về chế độ miễn giảm và cơ chế miễn giảm dịch vụ giáo dục (học phí): Thực hiện tương tự như năm học 2020 - 2021, cụ thể: a) Đối tượng không phải đóng học phí: Đối tượng không phải đóng học phí tại các cơ sở giáo dục công lập: Học sinh tiểu học theo quy định của Luật Giáo dục. b) Đối tượng miễn học phí: Người có công với cách mạng và thân nhân của người có công với cách mạng theo Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH14 ngày 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội (sau đây gọi tắt là Nghị định số 20/2021/NĐ-CP); người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP đang học phổ thông.

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 149222 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.