- Số ký hiệu
- 13/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Tóm tắt
QUY ĐỊNH Nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên và học sinh năng khiếu thể thao thuộc tỉnh Thái Nguyên (Ban hành kèm theo Nghị quyết số 13/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định nội dung chi, mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao thuộc tỉnh Thái Nguyên tham gia tập luyện, huấn luyện và thi đấu thuộc các đội tuyển sau: - Đội tuyển tỉnh. - Đội tuyển trẻ tỉnh. - Đội tuyển năng khiếu tỉnh. - Đội tuyển huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là đội tuyển cấp huyện). - Trường Phổ thông năng khiếu Thể dục, thể thao tỉnh. b) Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT -BTC ngày 26 tháng 7 năm 2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao. c) Trường năng khiếu thể dục thể thao tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng a) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập luyện, huấn luyện tại các trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao, trường năng khiếu thể thao. b) Huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang làm nhiệm vụ tại các giải thể thao thành tích cao quy định tại Khoản 14, Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao ngày 14 tháng 6 năm 2018. c) Học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh. Điều 2. Nội dung chi, mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng được tính bằng tiền cho một ngày tập trung tập luyện, huấn luyện và thi đấu của một huấn luyện viên, vận động viên cụ thể như sau: 1. Chế độ dinh dưỡng trong thời gian thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện để thi đấu; chế độ dinh dưỡng đối với học sinh năng khiếu thể thao trong thời gian luyện tập thường xuyên a) Mức chi tiền ăn hàng ngày: Đơn vị tính: Đồng/người/ngày STT Huấn luyện viên, vận động viên Tập luyện thường xuyên Tập trung huấn luyện 1 Đội tuyển tỉnh 120.000 220.000 2 Đội tuyển trẻ tỉnh 100.000 175.000 3 Đội tuyển năng khiếu thể thao cấp tỉnh 130.000 4 Học sinh năng khiếu thể thao cấp tỉnh 80.000 b) Đối với vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia; huấn luyện viên có vận động viên cấp kiện tướng, cấp I quốc gia ngoài chế độ dinh dưỡng được quy định ở trên thì được hưởng thêm 20.000 đồng/người/ngày. c) Thời gian tập luyện thường xuyên, huấn luyện là số ngày huấn luyện viên, vận động viên, học sinh năng khiếu thể thao có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ các ngày nghỉ lễ, tết).
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 139817 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành.
- 35/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về Quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên năm 2007Còn hiệu lực
- 31/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về nhiệm vụ năm 2007 của tỉnh Thái NguyênCòn hiệu lực
- 09/2004/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thu 11 loại phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái NguyênHết hiệu lực một phần
- 33/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về nguyên tắc và phương án phân bổ kế hoạch vốn đầu tư và xây dựng cơ bản tỉnh Thái Nguyên năm 2007Còn hiệu lực
- 34/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc Thông qua Phương án xử lý những trường hợp giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp không đúng quy định cho thửa đất ở có vườn, ao nhưng không tách đất ở và đất vườn, ao mà ghi chung là “Thổ cư” hoặc chữ “T” trên địa bàn tỉnh Thái NguyênHết hiệu lực toàn bộ