- Số ký hiệu
- 13/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 05/12/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 9 (Từ ngày 03 đến ngày 05/12/2014) Sau khi xem xét Tờ trình số 102/TTr-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, như sau: 1. Phạm vi áp dụng: Phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất chỉ áp dụng đối với trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành thẩm định để giao đất, cho thuê đất và đối với trường hợp chuyển quyền sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất. 2. Đối tượng nộp phí: Đối tượng nộp phí là các tổ chức, cá nhân đăng ký, nộp hồ sơ cấp quyền sử dụng đất có nhu cầu hoặc cần phải thẩm định theo quy định. 3. Đơn vị thu phí: a) Văn phòng đăng ký đất và thông tin tài nguyên môi trường tỉnh. b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các huyện, thị xã và thành phố. 4. Mức thu phí: a) Đối với tổ chức: - Diện tích dưới 1.000 m2 : 400.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2: 580.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha: 1.250.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 01 ha đến dưới 03 ha: 2.230.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 03 ha đến dưới 05 ha: 2.600.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 05 ha trở lên: 2.970.000 đồng/hồ sơ. b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: \ Đất sản xuất, kinh doanh: - Diện tích dưới 100 m2: 200.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 100 m2 trở lên: 250.000 đồng/hồ sơ. \ Đất ở: - Diện tích dưới 100 m2: 150.000 đồng/hồ sơ. - Diện tích từ 100 m2 trở lên: 200.000 đồng/hồ sơ. 5. Chế độ thu, nộp: a) Đối với đơn vị thu phí tự bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động: được để lại 90% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước. b) Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm một phần kinh phí hoạt động: được để lại 70% trên tổng số phí thu được để bổ sung chi hoạt động của đơn vị, phần còn lại 30% nộp ngân sách nhà nước. c) Đối với đơn vị thu phí do ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 105241 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.