- Số ký hiệu
- 13/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/07/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 6 (Từ ngày 10 đến ngày 12/7/2013) Qua xem xét Tờ trình số 48/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc thông qua mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và Ngân sách, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1: Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Là hộ gia đình, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải. 2. Mức thu: Mức thu phí được thực hiện theo khung mức thu phí trên địa bàn tỉnh An Giang như sau: STT Đối tượng thu Mức thu 1 Hộ gia đình: - Thuộc xã - Thuộc phường, thị trấn 15.000 đồng/hộ/tháng 20.000 đồng/hộ/tháng 2 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp (bao gồm nhà Văn hóa, Trung tâm TDTT, Trung tâm Y tế); Văn phòng các Công ty, xí nghiệp, doanh nghiệp; các hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, bè cá 100.000 đồng/đơn vị/tháng 3 Trường học, nhà trẻ trong thời gian thực học 4 Cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, nhà trọ 160.000 đồng/m3 rác 5 Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, bến tàu, bến xe 6 Vựa cá, vựa trái cây 7 Các công trình xây dựng \ Riêng trường học, nhà trẻ trong thời gian nghỉ học không phải thu phí. 3. Chế độ thu, nộp: Phí vệ sinh nêu trên là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Khoản thu này ngân sách cấp huyện hưởng toàn bộ để bù đắp chi phí cho công tác tổ chức thu phí, thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh theo mức thu được quy định tại khoản 2 điều này. Toàn bộ số tiền phí thu được nộp vào ngân sách địa phương cấp huyện, cấp xã. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2013, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế khoản 5 phần I Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VI, kỳ họp thứ tám từ ngày 25 đến 27 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành chế độ thu 7 loại phí thuộc thẩm quyền của tỉnh./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 111491 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 13/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ