← Tra cứu văn bảnNghị Quyết

Quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang

129/2018/NQ-HĐND

Số ký hiệu
129/2018/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị Quyết
Ngày ban hành
08/01/2018
Cơ quan ban hành
Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

Quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BẢY Xét Tờ trình số 286/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; Báo cáo thẩm tra số 193/BC-HĐND ngày 20 tháng 12 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng miễn, giảm, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Kiên Giang. 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đọc, mượn tài liệu tại thư viện tỉnh, thư viện các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phí thư viện. 3. Đối tượng nộp Cá nhân đọc, mượn tài liệu tại thư viện tỉnh; thư viện các huyện, thị xã, thành phố. 4. Tổ chức thu a) Thư viện tỉnh; b) Thư viện các huyện, thị xã, thành phố. 5. Mức thu a) Mức thu phí thư viện tại Thư viện tỉnh; a1) Phí thẻ đọc, mượn tài liệu: 40.000 đồng/thẻ/năm; a2) Phí thẻ sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác: 80.000 đồng/thẻ/năm; a3) Phí đọc, mượn tài liệu cho cá nhân có nhu cầu không thường xuyên: 5.000 đồng/người/lượt. b) Mức thu phí thư viện tại thư viện các huyện, thị xã, thành phố bằng 50% mức thu Thư viện tỉnh. 6. Đối tượng miễn, giảm nộp a) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật. b) Giảm 50% mức thu phí thư viện đối với các trường hợp sau: b1) Trẻ em dưới 16 tuổi; b2) Người cao tuổi là người từ đủ 60 tuổi trở lên; b3) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú; b4) Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ. c) Người có thẻ sử dụng quy định tại Tiết a2 (80.000đồng/thẻ/năm) thì được sử dụng phí thẻ đọc, mượn tại liệu quy định tại Tiết a1.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 129207 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 129/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.