- Số ký hiệu
- 12616/LS-TC-TĐKT
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 04/12/2007
- Cơ quan ban hành
- Ban Thi đua khen thưởng thành phố Hồ Chí Minh
Tóm tắt
HƯỚNG DẪN VIỆC TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG trong đó Ủy ban nhân dân thành phố giao Sở Tài chính phối hợp Ban Thi đua Khen thưởng thành phố hướng dẫn thực hiện. Liên Sở Tài chính – Ban Thi đua Khen thưởng thành phố hướng dẫn một số điểm như sau: 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng: Ủy ban nhân dân thành phố; Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Ủy ban nhân dân phường, xã; Văn phòng Hội đồng nhân dân các cấp; các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; các đơn vị sự nghiệp công lập Tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp các cấp và các đơn vị dự toán trực thuộc; 2. Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ thi đua khen thưởng: - Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc cấp nào ra quyết định khen thưởng thì cơ quan, đơn vị đó có trách nhiệm chi tiền thưởng kèm theo hình thức khen thưởng từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị. - Đối với trường hợp tập thể, cá nhân được Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Ủy ban nhân dân thành phố quyết định khen thưởng, Ban Thi đua khen thưởng thành phố có trách nhiệm chi từ nguồn Quỹ thi đua, khen thưởng của Thành phố. Trường hợp tập thể, cá nhân được khen thưởng về thành tích trong công tác từ thiện xã hội như: đóng góp, ủng hộ, giúp đỡ đồng bào bị thiên tai, xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, tham gia đóng góp, giúp đỡ các phong trào vì người nghèo … hoặc trong các hoạt động mang tính chất hữu nghị như khen thưởng trong công tác triển lãm, hội chợ … Ủy ban nhân dân thành phố chỉ khen tặng các danh hiệu, hình thức khen thưởng, không kèm tiền thưởng. - Quỹ thi đua khen thưởng của cấp thành phố được quản lý tại Ban Thi đua và khen thưởng thành phố dùng để chi khen thưởng kèm theo các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng của Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ tướng Chính phủ và của Chủ tịch nước khen thưởng do Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị (kể cả các Doanh nghiệp). - Trong cùng một thời điểm, cùng một thành tích, cùng một đối tượng khen thưởng nếu đạt được các danh hiệu và hình thức khen thưởng khác nhau, thì chỉ nhận được tiền thưởng (hoặc tặng phẩm kèm theo) đối với mức thưởng cao nhất. - Người Việt Nam ở nước ngoài, cá nhân, tập thể người nước ngoài được khen các danh hiệu thi đua, các hình thức khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm. - Quỹ thi đua, khen thưởng phải được sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch, hàng năm phải báo cáo quyết toán tình hình sử dụng Quỹ theo quy định hiện hành. - Cuối năm Quỹ thi đua, khen thưởng còn dư chưa sử dụng hết được chuyển sang năm sau để tiếp tục sử dụng cho công tác thi đua, khen thưởng.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 89123 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12616/LS-TC-TĐKT và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 121/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngHết hiệu lực toàn bộ
- 73/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 121/2005/NĐ-CP ngày 30/09/2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởngHết hiệu lực toàn bộ
- 130/2005/NĐ-CPNghị định Quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nướcCòn hiệu lực
- 43/2006/NĐ-CPNghị định Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lậpHết hiệu lực toàn bộ