- Số ký hiệu
- 124/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 06/07/2018
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Vĩnh Long
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trườngđối với khai thác khoáng sảntrên địa bàn tỉnh Vĩnh Long HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 08 Xét Tờ trình số 76/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng chịu phí a) Nghị quyết này quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, cơ quan thu, đối tượng không nộp phí, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. b) Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo Nghị quyết này là hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại. 2. Đối tượng áp dụng a) Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản. b) Các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. 3. Đối tượng không nộp phí a) Tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân để xây dựng các công trình của hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó. b) Đất, đá khai thác để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai. 4. Mức thu phí a) Cát san lấp (không kể cát vàng, cát trắng): 4.000 đồng/m3. b) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3. c) Đất sét làm gạch, ngói, gốm: 2.000 đồng/m3. d) Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3. 5. Cơ quan thu phí: Giao cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi có hoạt động khai thác khoáng sản. 6. Cơ chế quản lý và sử dụng phí a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100%, cụ thể như sau: - Doanh nghiệp khai thác do Cục thuế quản lý: ngân sách tỉnh hưởng 70%, ngân sách cấp huyện nơi khai thác hưởng 30%; - Doanh nghiệp khai thác do Chi cục thuế quản lý ngân sách cấp huyện nơi khai thác hưởng 70%, ngân sách tỉnh hưởng 30%. b) Khoản thu tại Điểm a Khoản này dùng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương theo Luật bảo vệ môi trường và Luật ngân sách nhà nước, theo các nội dung cụ thể sau: - Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản; - Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra; - Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 129776 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 124/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.