- Số ký hiệu
- 12/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/12/2021
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bình Dương
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA Xét Tờ trình số 5978/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Ban Pháp chế; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương, cụ thể như sau: 1. Đối tượng áp dụng a) Người đăng ký cư trú với cơ quan đăng ký, quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú. b) Cơ quan Công an thực hiện việc đăng ký quản lý cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương theo quy định của pháp luật về cư trú. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký cư trú trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 2. Mức thu lệ phí đăng ký cư trú (Đơn vị tính: đồng/lần đăng ký) TT Nội dung Mức thu Các phường của thành phố Các khu vực khác 1 Đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú cả hộ hoặc một người 10.000 7.000 2 Điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu 10.000 7.000 3 Gia hạn tạm trú, tách hộ, xác nhận thông tin về cư trú 10.000 7.000 3. Miễn thu lệ phí đăng ký cư trú a) Mẹ Việt Nam anh hùng; thương binh; bệnh binh; người được hưởng chính sách như thương binh; bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ; con dưới 18 tuổi của liệt sĩ, thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh. b) Người dưới 16 tuổi. c) Người dưới 18 tuổi mồ côi cha, mẹ, không nơi nương tựa. d) Người từ đủ 60 tuổi trở lên. đ) Người khuyết tật. e) Hộ nghèo và hộ cận nghèo (trong trường hợp tiêu chí hộ nghèo, hộ cận nghèo của tỉnh khác tiêu chí của Trung ương thì áp dụng theo tiêu chí của tỉnh). g) Đăng ký điều chỉnh thông tin về cư trú trong Cơ sở dữ liệu do Nhà nước thay đổi địa giới hành chính hoặc do lỗi của cơ quan quản lý cư trú. 4. Quản lý và sử dụng nguồn lệ phí a) Cơ quan thu lệ phí phải nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước. Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách Nhà nước bố trí trong dự toán của cơ quan thu theo chế độ, định mức chi ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật. b) Cơ quan thu lệ phí kê khai, thu, nộp, quyết toán lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 151819 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 120/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 62/2021/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều Luật Cư trúHết hiệu lực toàn bộ
- 85/2019/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực một phần
- 74/2016/NQ-HĐND9Nghị quyết Về chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí đăng ký cư trú, lệ phí cấp chứng minh nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình DươngHết hiệu lực toàn bộ