- Số ký hiệu
- 12/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/12/2018
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ CHÍN Xét Tờ trình số 116/TTr-UBND ngày 26 tháng 11 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách ưu đãi và hỗ trợ đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Đối tượng áp dụng Nghị quyết này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có dự án đầu tư tại tỉnh Lạng Sơn (sau đây gọi tắt là nhà đầu tư) và các cơ quan nhà nước liên quan của tỉnh Lạng Sơn. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng 1. Các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ngoài được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư và các văn bản luật có liên quan còn được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư của tỉnh Lạng Sơn theo quy định tại Nghị quyết này. 2. Trường hợp dự án đầu tư được hưởng nhiều mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư khác nhau cho từng nội dung hạng mục của dự án theo quy định của pháp luật hiện hành trong cùng một thời gian thì Nhà đầu tư được lựa chọn mức ưu đãi, hỗ trợ đầu tư có lợi nhất. 3. Dự án đầu tư phù hợp với quy hoạch hoặc được quyết định chủ trương đầu tư, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; được Nhà đầu tư triển khai thực hiện theo đúng nội dung, tiến độ đã đăng ký và được phê duyệt. 4. Nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án phải đáp ứng điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư; thực hiện thủ tục đề nghị được hưởng ưu đãi, hỗ trợ. Điều 4. Danh mục ngành, nghề và địa bàn ưu đãi đầu tư 1. Danh mục ngành, nghề ưu đãi về hỗ trợ đầu tư: Tại Phụ lục 1 kèm theo. 2. Danh mục địa bàn ưu đãi về hỗ trợ đầu tư: Tại Phục lục 2 kèm theo. 3. Danh mục loại hình của các cơ sở thực hiện xã hội hóa giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp: Tại Phụ lục 3 kèm theo. Chương II CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC XÃ HỘI HÓA (GIÁO DỤC, DẠY NGHỀ, Y TẾ, VĂN HÓA, THỂ THAO, MÔI TRƯỜNG, GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP) Điều 5.
Đăng nhập để đọc toàn văn 11 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 132572 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 69/2008/NĐ-CPNghị định Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trườngHết hiệu lực một phần
- 59/2014/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trườngHết hiệu lực một phần
- 118/2015/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tưHết hiệu lực toàn bộ