← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

12/2015/NQ-HĐND

Số ký hiệu
12/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
08/07/2015
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Khánh Hòa
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA KHÓA V, KỲ HỌP THỨ 10 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 3211/TTr-UBND ngày 26 tháng 5 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 14/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đối tượng thu phí Cá nhân sử dụng các dịch vụ phục vụ bạn đọc vốn tài liệu của thư viện. Điều 2. Đơn vị thu phí Thư viện tỉnh Khánh Hòa và thư viện thuộc các huyện, thị xã, thành phố. Điều 3. Mức thu phí 1. Thư viện tỉnh Khánh Hòa a) Phí thẻ mượn, thẻ đọc tài liệu: - Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 30.000 đồng/thẻ/năm; - Đối với bạn đọc là trẻ em: 15.000 đồng/thẻ/năm. b) Phí sử dụng phòng đọc đa phương tiện, phòng đọc tài liệu quý hiếm và các phòng đọc đặc biệt khác (nếu có): - Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 90.000 đồng/thẻ/năm; - Đối với bạn đọc là trẻ em: 30.000 đồng/thẻ/năm. 2. Thư viện huyện, thị xã, thành phố a) Đối với bạn đọc là người đủ 16 tuổi trở lên: 20.000 đồng/thẻ/năm; b) Đối với bạn đọc là trẻ em: 10.000 đồng/thẻ/năm. 3. Đối với các hoạt động dịch vụ khác, như: Dịch thuật, sao chụp tài liệu, khai thác sử dụng mạng thông tin thư viện trong nước và quốc tế, lập danh mục tài liệu theo chuyên đề, cung cấp các sản phẩm thông tin đã được xử lý theo yêu cầu bạn đọc, vận chuyển tài liệu cho bạn đọc trực tiếp hoặc qua bưu điện,... là giá dịch vụ, thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữa thư viện và bạn đọc có nhu cầu. Điều 4. Chế độ miễn, giảm 1. Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau: a) Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14 tháng 8 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú. b) Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2, Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật. c) Trường hợp người vừa thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa vừa thuộc diện người khuyết tật nặng thì chỉ được giảm 50% mức phí thư viện.

Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 103559 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 12/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.