- Số ký hiệu
- 119/HĐ-NQ
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 26/02/1989
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
Sau khi nghe UBND tỉnh báo cáo về tình hình kinh tế - xã hội năm 1988 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1989, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 1988 và phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 1989. Các chỉ tiêu chủ yếu trong năm 1989 bao gồm: 1. Sản xuất nông nghiệp: - Lương thực: 420.000 tấn quy lúa - Diện tích nuôi trồng thuỷ sản: 14.000 ha (hiện có 11.000 ha, mở rộng 3.000 ha) - Sản lượng cá tôm đánh bắt: 45.000 tấn (trong đó có 3.000 tấn tôm nguyên liệu xuất khẩu) + Cây dừa: tập trung đầu tư thâm canh vườn dừa hiện có để tăng năng suất. - Diện tích dừa thu hoạch: 25.000 ha - Sản lượng: 150 triệu trái - Trồng mới: 200-300 ha + Cây mía: - Diện tích: 8.000 ha - Sản lượng: 450.000 tấn + Chăn nuôi: - Đàn heo: 160.000 con - Sản lượng thịt hơi: 17.000 tấn + Khai hoang kinh tế mới: - Diện tích khai hoang trong tỉnh: 650 ha - Dân đến vùng kinh tế mới trong tỉnh: 600 lao động (với 1.200 nhân khẩu) + Lâm nghiệp: - Trồng mới: 350 ha (quốc doanh 150ha) - Khai thác: 500 ha 2. Sản xuất Công nghiệp – TTCN: - Giá trị tổng sản lượng: 2,628 tỷ đồng (giá cố định 1982) Trong đó Công nghiệp quốc doanh: 995 triệu đồng Các sản phẩm chủ yếu bao gồm: - Điện thượng phẩm (TW): 24 triệu Kwh - Thuỷ sản: 45.000 tấn - Tôm đông: 1.000 tấn - Dầu dừa: 6.200 tấn - Đường kết tinh: 15.000 tấn - Thuốc trị bệnh: 9,5 triệu đồng. 3. Giao thông vận tải: Tỉnh huyện phối hợp tập trung đầu tư nâng cấp quốc lộ 60, đẩy mạnh thi công dứt điểm cầu Giồng Quéo, duy tu các tuyến đường huyện, tỉnh. - Vận chuyển: + Hàng hoá: 600.000 tấn (58 triệu tấn/Km) + Hành khách: 9,5 triệu lượt người (195 triệu HK/Km) 4. Phân phối lưu thông: a) Huy động nông sản thực phẩm: - Lương thực quy thóc: 55.000 – 60.000 tấn ( có 18.000 tấn lúa thuế) - Dừa trái: 80 triệu trái - Đường quy cát: 7.000 tấn - Thịt heo hơi: 10.000 tấn - Thuỷ hải sản: 11.000 tấn ( có 3.000 tấn tôm nguyên liệu xuất khẩu) b) Điều hàng về Trung ương thông qua hợp đồng kinh tế: - Dầu dừa thô: 2.500 tấn - Đường quy thô: 10.000 tấn - Thịt heo hơi: 5.000 tấn - Nước mắm: 2 triệu lít 5. Xuất nhập khẩu: a) Xuất khẩu: Phấn đấu đạt kim ngạch xuất khẩu: 7,28 triệu R.USD Trong đó ngành thuỷ sản đạt: 4 triệu R.USD Các mặt hàng chủ yếu: - Tôm đông lạnh:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 104019 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 119/HĐ-NQ và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành.
- 10/2012/NQ-HDNDNghị quyết Về việc thông qua chính sách hỗ trợ cho người trồng dừa trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 23/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về mức thu phí trông giữ xe đạp, xe gắn máy, xe mô tô và xe ô tô trên địa bàn tỉnh Bến TreCòn hiệu lực
- 10/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung một số giải pháp tiếp tục thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội trong 6 tháng cuối năm 2014Còn hiệu lực
- 22/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách Nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2016Hết hiệu lực một phần
- 14/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về bổ sung kế hoạch vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn Ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre năm 2014Còn hiệu lực