- Số ký hiệu
- 119/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 05/12/2019
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Sơn La
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh; tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA KHÓA XIV, KỲ HỌP THỨ 11 Xét Tờ trình số 383/TTr-UBND ngày 09 tháng 11 năm 2019 của UBND tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 712/BC-BPC ngày 02 tháng 12 năm 2019 của Ban Pháp chế của HĐND tỉnh và thảo luận tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng và mức hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách; mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã trên địa bàn tỉnh: 1. Quy định mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn. 1.1. Mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở xã, thị trấn STT Chức danh Mức phụ cấp Số lượng Xã, thị trấn loại 1 Xã, thị trấn loại 2 Xã, thị trấn loại 3 1 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự 1,4 01 01 01 2 Phó Chủ tịch UBMTTQVN 1,2 01 01 01 3 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1,2 01 01 01 4 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1,2 01 01 01 5 Phó Chủ tịch Hội Phụ nữ 1,0 01 01 01 6 Nhân viên Thú y 1,0 01 01 01 7 Phó Chủ tịch Hội Nông dân 1,0 01 01 01 8 Phó Chủ tich Hội Cựu chiến binh 1,0 01 01 01 9 Phó Bí thư đoàn TNCS HCM 1,0 01 01 01 10 Phụ trách công tác dân số, gia đình và trẻ em 1,0 01 01 01 11 Văn thư - lưu trữ 1,0 01 01 - Tổng số 11 11 10 1.1.1. Đối với xã, thị trấn loại 3 không bố trí chức danh Văn thư - lưu trữ. 1.1.2. Đối với các xã, thị trấn chưa bố trí công an chính quy đảm nhận chức danh Phó Trưởng Công an xã, Công an viên thường trực theo Đề án “Tinh gọn lực lượng Công an xã và điều động Công an chính quy đảm nhiệm các chức danh Công an xã trên địa bàn tỉnh Sơn La, giai đoạn 2019 - 2021” ban hành kèm theo Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2019 của UBND tỉnh thì tiếp tục được bố trí 01 Phó Trưởng Công an xã hưởng mức phụ cấp 1,4 mức lương cơ sở; 01 Công an viên thường trực hưởng mức phụ cấp 1,3 mức lương cơ sở cho đến khi có Công an chính quy thay thế theo lộ trình của Đề án. 1.2. Mức phụ cấp đối với từng chức danh, tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách ở phường STT Chức danh Mức phụ cấp Số lượng Phường loại 1 Phường loại 2 Phường loại 3 1 Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự 1,4 01 01 01 2 Trưởng ban Bảo vệ dân phố 1,4 01 01 01 3 Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố 1,3 01 01 01 4 Phó Chủ tịch UBMTTQVN 1,2 01 01 01 5 Chủ tịch Hội Người cao tuổi 1,2 01 01 01 6 Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ 1,2 01 01
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 140249 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 119/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 73/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 34/2016/NĐ-CPQuyết định Về việc quy định mức thu tiền sử dụng khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên địa bàn tỉnh Kiên GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 163/2016/NĐ-CPNghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 34/2019/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phốHết hiệu lực toàn bộ
- 73/2014/NQ-HĐNDNghị quyết số 73/2014/NQ-HĐND Quy định mức khoán kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; ở bản, tiểu khu, tổ dân phố trên địa bàn tỉnhHết hiệu lực toàn bộ