← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về việc thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

115/2014/NQ-HĐND

Số ký hiệu
115/2014/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
20/12/2014
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về việc thông qua Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHOÁ XVI, KỲ HỌP THỨ 11 Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất; Nghị định số 104/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2014 quy định về khung giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 521/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Bảng giá đất năm 2015; báo cáo thẩm tra của các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua Bảng giá đất năm 2015, áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh, bao gồm các nội dung sau: 1. Quy định vị trí các loại đất 1.1. Vị trí đất nông nghiệp: a) Đất sản xuất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm): mỗi đơn vị hành chính cấp xã phân thành từ 01 đến 03 vị trí để xác định giá. b) Đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối: mỗi đơn vị hành chính cấp xã chỉ phân thành 01 vị trí để xác định giá. c) Đất nông nghiệp khác: xác định vị trí như đối với đất sản xuất nông nghiệp. 1.2. Vị trí đất phi nông nghiệp: Đất phi nông nghiệp (bao gồm: đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ) tại đô thị và nông thôn được xác định theo đoạn đường, tuyến đường. 2. Bảng giá các loại đất 2.1. Giá đất nông nghiệp: a) Giá đất trồng cây hàng năm, bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác. b) Giá đất trồng cây lâu năm (kể cả đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được công nhận là đất ở và đất trồng cây cao su). c) Giá đất rừng sản xuất. d) Giá đất nuôi trồng thủy sản. đ) Giá đất làm muối. e) Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng: tính bằng 0,9 lần giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí. f). Giá đất nông nghiệp khác: căn cứ vị trí, mục đích sử dụng đất, xác định mức giá bằng với giá đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp đất nông nghiệp liền kề có nhiều mức giá thì tính bằng trung bình cộng các mức giá. Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì lấy giá đất nông nghiệp trong khu vực có vị trí gần nhất.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 117174 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 115/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.