- Số ký hiệu
- 114/2015/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị Quyết
- Ngày ban hành
- 15/07/2015
- Cơ quan ban hành
- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANGKHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 15 Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C; Báo cáo thẩm tra số 51/BC-HĐND ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 83/TTr-UBND ngày 16 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh về tiêu chí dự án đầu tư công trọng điểm nhóm C do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư theo Luật Đầu tư công, như sau: 1. Dự án có tổng mức đầu tư từ 100 tỷ đồng đến dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Giao thông (bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ); b) Công nghiệp điện; c) Khai thác dầu khí; d) Hóa chất, phân bón, xi măng; đ) Chế tạo máy, luyện kim; e) Khai thác, chế biến khoáng sản; g) Xây dựng khu nhà ở; 2. Dự án có tổng mức đầu tư từ 60 tỷ đồng đến dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Giao thông (trừ các dự án quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều này); b) Thủy lợi; c) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; d) Kỹ thuật điện; đ) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; e) Hóa dược; g) Sản xuất vật liệu (trừ các dự án quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này); h) Công trình cơ khí (trừ các dự án quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều này); i) Bưu chính, viễn thông. 3. Dự án có tổng mức đầu tư từ 40 tỷ đồng đến dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; b) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; c) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; d) Công nghiệp (trừ các dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này). 4. Dự án có tổng mức đầu tư từ 30 tỷ đồng đến dưới 45 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: a) Y tế, văn hóa, giáo dục; b) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; c) Kho tàng; d) Du lịch, thể dục thể thao; đ) Xây dựng dân dụng (trừ xây dựng khu nhà ở quy định tại Điểm g Khoản 1 Điều này). Điều 2. Thời gian thực hiện Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 79925 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 114/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị Quyết khác do HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG ban hành.
- 117/2015/NQ-HĐNDNghị Quyết Về quy định lệ phí cấp giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Kiên GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 113/2015/NQ-HĐNDNghị Quyết Về điều chỉnh chỉ tiêu vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 115/2015/NQ-HĐNDNghị Quyết Về hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế đối với người thuộc hộ gia đình cận nghèo trên địa bàn tỉnh Kiên GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 120/2015/NQ-HĐNDNghị Quyết Về quy định phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên GiangHết hiệu lực toàn bộ
- 116/2015/NQ-HĐNDNghị Quyết Về quy định lệ phí cấp giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Kiên GiangCòn hiệu lực