← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Nghị quyết 11/2026/NQ-HĐND Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

11/2026/NQ-HĐND

Số ký hiệu
11/2026/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
2026-04-22
Cơ quan ban hành
HĐND Tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang Xét Tờ trình số 39/TTr-UBND ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang; Báo cáo thẩm tra số 62/HĐND-KTNS ngày 21 tháng 4 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định mức cấp kinh phí, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước thực hiện một số chính sách về lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 15 và khoản 3 Điều 27 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP Về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP. 2. Nội dung không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo các quy định khác tại Nghị định số 58/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 42/2026/NĐ-CP và các quy định của pháp luật có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, cộng đồng dân cư có liên quan đến việc thực hiện chính sách về lâm nghiệp. Điều 3. Quy định cụ thể mức cấp, hỗ trợ kinh phí 1. Mức cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng: a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ, các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại. b) Cộng đồng dân cư được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức: 1.200.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực II, khu vực III; 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao tại xã thuộc khu vực còn lại. c) Ủy ban nhân dân cấp xã đang quản lý rừng chưa giao, chưa cho thuê được cấp kinh phí bảo vệ rừng theo các mức:

Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 516c90a0-4a29-11f1-a92f-192aad0a4a57 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.