← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Quy định một số chính sách thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông

11/2022/NQ-HĐND

Số ký hiệu
11/2022/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
14/12/2022
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Đắk Nông
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định một số chính sách thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG KHÓA IV KỲ HỌP THỨ 5 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo; Xét Tờ trình số 6890/TTr-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Nghị quyết quy định một số chính sách thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững giai đoạn 2023 - 2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, nguyên tắc hỗ trợ 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định một số chính sách thực hiện mục tiêu giảm nghèo giai đoạn 2023-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông, gồm: chính sách hỗ trợ về giáo dục và chính sách hỗ trợ về nhà ở. 2. Đối tượng áp dụng a) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông, học viên học tại cơ sở giáo dục thường xuyên theo chương trình giáo dục phổ thông là người dân tộc thiểu số thuộc hộ cận nghèo. b) Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là thành viên thuộc hộ thoát nghèo vượt qua chuẩn cận nghèo và có đơn tự nguyện đăng ký cam kết thoát nghèo bền vững. c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo khó khăn về nhà ở đang cư trú trên địa bàn không thuộc huyện nghèo và là hộ độc lập có thời gian tách hộ tối thiểu 36 tháng. 3. Nguyên tắc hỗ trợ Trường hợp đối tượng thuộc diện được hưởng các mức hỗ trợ trong cùng chính sách thì chỉ được hưởng một lần với mức hỗ trợ cao nhất. Điều 2. Các chính sách hỗ trợ cụ thể 1. Chính sách hỗ trợ về giáo dục a) Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này với mức 150.000 đồng/người/tháng (cấp 9 tháng/năm học) để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác. Thời gian hỗ trợ: Từ học kỳ II năm học 2022-2023 đến hết năm học 2025-2026. b) Hỗ trợ chi phí học tập trực tiếp cho các đối tượng tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này để mua sách, vở và các đồ dùng học tập khác, cụ thể: - Hỗ trợ mức 100.000 đồng/người/tháng (cấp 9 tháng/năm học) khi học ở các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông. - Hỗ trợ mức 150.000 đồng/người/tháng (cấp 10 tháng/năm học) khi học trung học chuyên nghiệp, trung cấp nghề hệ chính quy và đại học, cao đẳng hệ chính quy tập trung. - Thời điểm hỗ trợ:

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 158126 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2022/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.