← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

11/2013/NQ-HĐND

Số ký hiệu
11/2013/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
13/12/2013
Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Phú Thọ
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ KHOÁ XVII, KỲ HỌP THỨ BẢY Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ về phương pháp xác định giá và khung giá các loại đất; Sau khi xem xét Tờ trình số 4917/TTr-UBND ngày 22 tháng 11 năm 2013 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và thảo luận, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành với bảng giá các loại đất năm 2014 trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh trình với một số nội dung chính như sau: 1. Đối với đất nông nghiệp Giữ nguyên Bảng giá đất nông nghiệp so với năm 2013 nhưng điều chỉnh phân vùng đối với 05 xã thuộc huyện Thanh Ba, bao gồm các xã: Thanh Hà, Đỗ Sơn, Đỗ Xuyên, Lương Lỗ, Vũ Yển từ vùng trung du, miền núi lên vùng đồng bằng. 2. Đối với đất ở Điều chỉnh giá đất ở cao nhất, thấp nhất như sau: - Tại huyện Lâm Thao, điều chỉnh giá đất ở cao nhất tại một số đoạn đường từ 2.000.000 đồng/m2 lên 2.500.000 đồng/m2; - Tại thành phố Việt Trì, điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 300.000 đồng/m2; - Tại huyện Lâm Thao, Tam Nông, Thanh Thủy, thị xã Phú Thọ điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 130.000 đồng/m2; - Tại các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Cẩm Khê điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 110.000 đồng/m2; - Tại huyện Thanh Sơn, Yên Lập điều chỉnh giá đất ở thấp nhất là 100.000 đồng/m2; - Tại huyện Tân Sơn giá đất ở thấp nhất là 70.000 đồng/m2. 3. Đối với đất sản xuất kinh doanh 3.1. Phân vị trí để xác định giá đất - Đối với thửa đất có diện tích dưới 1 ha, toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1 theo từng tuyến đường được thể hiện trên bảng giá đất ở. - Đối với thửa đất có diện tích từ 1 ha trở lên việc phân vị trí trong thửa đất như sau: + Vị trí 1: Tính từ chỉ giới giao đất (vỉa hè đường phố hoặc chỉ giới hành lang giao thông) đến 50 m, theo tuyến đường có giá cao nhất (nếu thửa đất tiếp giáp với nhiều tuyến đường); + Vị trí 2: Từ 51 m đến 100 m, giá đất được xác định bằng 70% giá đất vị trí 1, nhưng không được thấp hơn giá đất tuyến đường phụ thấp nhất liền kề thửa đất (nếu thửa đất tiếp giáp nhiều tuyến đường); + Vị trí 3:

Đăng nhập để đọc toàn văn 1 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 92614 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.