- Số ký hiệu
- 11/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/07/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tạicác bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9 Xét Tờ trình số 2319/TTr-UBND ngày 01/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại các Bến xe khách trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Đối tượng nộp Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải hành khách và hàng hoá tại các bến xe khách trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. 2. Mức thu TT Danh mục Đơn vị tính Bến xe tỉnh Bến xe huyện I Phí xe qua bến 1 Tuyến có cự ly từ 100 km trở lên Đồng/ghế/lượt 2.250 1.500 2 Tuyến có cự ly dưới 100 km Đồng/ghế/lượt 1.500 1.200 3 Các tuyến nội tỉnh; xe buýt; taxi. Đồng/ghế/lượt 750 750 4 Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên Đồng/lượt 12.000 8.000 5 Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn Đồng/lượt 6.000 4.000 II Phí xe lưu bến qua đêm 1 Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên Đồng/xe/đêm 15.000 9.000 2 Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế Đồng/xe/đêm 12.000 7.500 3 Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên Đồng/xe/đêm 16.500 10.500 4 Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn Đồng/xe/đêm 13.500 9.000 III Phí xe lưu bến qua đêm (vé tháng) 1 Xe khách có trọng tải từ 25 ghế trở lên Đồng/xe/tháng 195.000 150.000 2 Xe khách có trọng tải dưới 25 ghế Đồng/xe/tháng 150.000 105.000 3 Xe có trọng tải từ 2,5 tấn trở lên Đồng/xe/tháng 225.000 150.000 4 Xe có trọng tải dưới 2,5 tấn Đồng/xe/tháng 180.000 112.500 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí - Đối với đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ thu phí được trích để lại 10% dùng cho hoạt động thu phí, phần còn lại 90% nộp ngân sách nhà nước. Việc kê khai, thu nộp, quản lý sử dụng tiền phí đơn vị thực hiện theo đúng quy định. - Riêng đối với các đơn vị, tổ chức thu phí thực hiện theo cơ chế của Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ (đơn vị sự nghiệp công lập), giao Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cụ thể tỷ lệ % để lại nhằm thực hiện chế độ tự chủ về biên chế và tài chính.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75095 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2001/PL-UBTVQH10Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2010/TT-BGTVTThông tư Quy định về bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộHết hiệu lực toàn bộ
- 07/2007/NQ-HĐNDNghị quyết số 07/2007/NQ-HĐND về việc điều chỉnh, bổ sung, kế hoạch sử dụng đất 2006 - 2010 của quận 1 do Hội đồng nhân dân quận 1 ban hànhCòn hiệu lực