- Số ký hiệu
- 11/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/07/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6 Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2455/TTr-UBND ngày 03 tháng 6 năm 2013 về việc quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu phí qua đò trên địa bàn tỉnh Bến Tre: 1. Đối với đò ngang: a) Đối với đò ngang có chiều rộng dưới 01km mức thu đối với hành khách tối đa không quá 5.000 đồng/người; đối với hành khách có đem theo xe đạp, xe máy thì có thể thu thêm nhưng không quá 5.000 đồng/xe; đối với hàng hoá qua đò chỉ thu đối với hàng hoá có khối lượng từ 50kg trở lên với mức thu tuỳ thuộc vào trọng lượng của hàng hoá qua đò, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/một đơn vị tính là 50kg. Trường hợp là hàng hoá cồng kềnh thì mức thu có thể cao hơn, nhưng tối đa không quá 2 lần mức thu đối với hàng hoá thông thường. b) Đối với các bến đò ngang có chiều rộng trên 01km cơ cấu giá được tính như bến đò dọc quy định tại Khoản 2 Nghị quyết này. 2. Đối với đò dọc: Do hành khách hoặc chủ hàng thoả thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 50kg hàng hoá. 3. Mức thu phí qua đò quy định tại Khoản 1, 2 Điều này đã bao gồm phí bảo hiểm cho người đi đò. Điều 2. Căn cứ vào từng loại đò (chuyển động bằng chèo, dây kéo hoặc bằng máy); tính chất hoạt động là đò ngang, đò dọc, khoảng cách chạy đò và tình hình cụ thể của địa phương Hội đồng nhân dân tỉnh giao Uỷ ban nhân dân tỉnh thoả thuận với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định mức thu phí qua đò cụ thể cho từng bến đò và đối tượng được miễn, giảm phí qua đò. Điều 3. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này, chỉ đạo các ngành chức năng và địa phương xử lý những phát sinh và tồn động tại các bến đò khi Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 11 tháng 7 năm 2013 và có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 51447 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.