- Số ký hiệu
- 11/2011/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 19/07/2011
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, xét đến năm 2020 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ 02 Qua xem xét Tờ trình số[2433/TTr-UBND](http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=2433/TTr-UBND&area=2&type=0&match=False&vc=True&org=75&lan=1) ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, xét đến năm 2020; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1.Thống nhất thông qua quy hoạch phát triển điện lực tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2011 - 2015, xét đến năm 2020 gồm các nội dung chủ yếu sau: I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN 1. Đáp ứng yêu cầu về điện để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh đạt mức tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2011 - 2015 là 13,51%/năm, giai đoạn đến 2020 là 10,81%/năm. 2. Cải tạo và phát triển lưới điện từ cấp 0,4 kV đến 220 kV nhằm nâng cao độ tin cậy cung cấp điện, giảm tổn thất điện năng trên lưới phân phối xuống 7,8% vào năm 2015 và 6,2% vào năm 2020. 3. Đảm bảo nhu cầu công suất của tỉnh là 288,16 MW vào năm 2015 và 500,8 MW vào năm 2020. II. DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN 1. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2011 - 2015 là 15,48%/năm, điện thương phẩm năm 2015 dự kiến 1.603,88 triệu kWh (bình quân 1.021 kWh/người/năm), công suất cực đại Pmax = 288,16 MW. 2. Tốc độ tăng trưởng điện thương phẩm trong giai đoạn 2016 - 2020 là 13,15%/năm, điện thương phẩm năm 2020 dự kiến là 2.975,13 triệu kWh, công suất cực đại Pmax = 500,8 MW. III. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NGUỒN VÀ LƯỚI ĐIỆN 1. Về phát triển nguồn điện Giai đoạn 2011 - 2015: Xây dựng mới 34 dự án thủy điện với tổng công suất là 1.057,7 MW và sản lượng dự kiến 4.269,8 triệu kWh/năm. Hoàn thành xây dựng nhà máy nhiệt điện Nông Sơn với công suất 30 MW và sản lượng điện dự kiến là 126 triệu kWh/năm. Giai đoạn 2016 - 2020: Bổ sung quy hoạch, đầu tư xây dựng mới 14 dự án thủy điện với tổng công suất là 118,7 MW và sản lượng dự kiến 586,6 triệu kWh/năm. 2. Về phát triển lưới điện a) Nhu cầu đầu tư xây dựng - Lưới truyền tải Giai đoạn 2011- 2015:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 50453 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 11/2011/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Nam ban hành.
- 131/2014/NQ-HĐNDNghị quyết Về ban hành mới, sửa đổi, bổ sung một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng NamHết hiệu lực một phần
- 192/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụngCòn hiệu lực
- 191/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về quy định mức thu, nộp phí vệ sinhCòn hiệu lực
- 190/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về quy định mức thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tham quan Cù Lao Chàm – Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao ChàmHết hiệu lực toàn bộ
- 194/2015/NQ-HĐNDNghị quyết Về Quy hoạch bảo tồn và phát triển Sâm Ngọc Linh trên địa bàn huyện Nam Trà My, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2016-2020Hết hiệu lực toàn bộ