← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc,

105/2015/NQ-HĐND

Số ký hiệu
105/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
17/07/2015
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Tiền Giang
Hết hiệu lực toàn bộ

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 13 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 114/TTr-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua Nghị quyết quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang; Báo cáo thẩm tra số 23/BC-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2015 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: 1. Đối tượng nộp phí Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp đo đạc để thực hiện theo yêu cầu của người sử dụng đất hoặc theo yêu cầu của Tòa án, cơ quan thi hành án để phục vụ cho công tác xét xử, thi hành án thì được áp dụng mức thu theo Nghị quyết này. 2. Mức thu phí a) Đối với các thửa đất có diện tích nhỏ hơn hoặc bằng 200m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2. b) Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 200m2 đến 10.000m2, mức thu phí được tính như sau: - Khu vực đô thị: + Từ 01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2; + Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 750 đồng/m2. - Khu vực nông thôn: + Từ 01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2; + Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 525 đồng/m2. c) Đối với các thửa đất có diện tích từ trên 10.000m2, mức thu phí được tính như sau: - Khu vực đô thị: + Từ 01 m2 đến 200 m2: mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2; + Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 750 đồng/m2; + Diện tích từ trên 10.000 m2: mức thu phí không quá 375 đồng/m2. - Khu vực nông thôn: + Từ 01 m2 đến 200 m2:mức thu phí không quá 1.500 đồng/m2; + Từ trên 200 m2 đến 10.000 m2: mức thu phí không quá 525 đồng/m2; + Từ trên 10.000 m2: mức thu phí không quá 300 đồng/m2.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 73397 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 105/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.