- Số ký hiệu
- 104/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị Quyết
- Ngày ban hành
- 13/01/2010
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ HAI MƯƠI SÁU Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương; Báo cáo thẩm tra số 01/BC-BVHXH ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành Tờ trình số 04/TTr-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương kèm theo Đề án đặt tên đường tại Trung tâm khu đô thị mới Ba Hòn, huyện Kiên Lương (có danh sách tên đường cụ thể kèm theo). Điều 2. Thời gian thực hiện: Nghị quyết này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua. Điều 3. Tổ chức thực hiện Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, điều hành các ngành, các cấp, các địa phương thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giám sát chặt chẽ việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VII, kỳ họp thứ hai mươi sáu thông qua./. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Đào Nghĩa Nghiêm DANH SÁCH TÊN ĐƯỜNG TRUNG TÂM KHU ĐÔ THỊ MỚI BA HÒN, HUYỆN KIÊN LƯƠNG (Kèm theo Nghị quyết số 104/2010/NQ-HĐND ngày 13 tháng 01 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang) STT Tên dự kiến Chiều dài đường (m) Hội đồng thống nhất đặt tên Chiều dài đường (m) 1 Trần Quốc Toản 696 Trần Quốc Toản 696 2 Triệu Thị Trinh 148 Đường Số 01 148 3 Đinh Tiên Hoàng 1,050 Đinh Tiên Hoàng 1,050 4 Hoàng Hoa Thám 266 Hoàng Hoa Thám 266 5 Ngô Thì Nhậm 140 Đường Số 02 140 6 Trần Hưng Đạo 1,380 Trần Hưng Đạo 1,380 7 Phan Bội Châu 366 Phan Bội Châu 366 8 Nguyễn Thần Hiến 105 Đường Số 03 105 9 Huỳnh Mẫn Đạt 105 Đường Số 04 105 10 Nguyễn Thế Dinh 105 Đường Số 05 105 11 Nguyễn Huệ 904 Nguyễn Huệ 904 12 Nguyễn Văn Thạc 400 Nguyễn Văn Thạc 400 13 Bùi Thị Xuân 400 Bùi Thị Xuân 400 14 Ngô Quyền 1,062 Ngô Quyền 1,062 15 Yết Kiêu 64 Đường Số 06 64 16 Xuân Thủy 442 Xuân Thủy 442 17 Lê Thị Hồng Gấm 116 Đường Số 07 116 18 Nguyễn Chánh 404 Nguyễn Chánh 404 19 Nguyễn Thị Định 910 Nguyễn Thị Định 910 20 Võ Văn Tần 711 Võ Văn Tần 711 21 Phan Thị Ràng 242 Đường Số 08 242 22 Lý Tự Trọng 376 Lý Tự Trọng 376 23 Đồng Khởi 184 Đường Số 09 184 24 Nguyễn Thái Bình 402 Nguyễn Thái Bình 402 25 Mai Thị
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 97434 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 104/2010/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 91/2005/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộngCòn hiệu lực
- 36/2006/TT-BVHTTThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủCòn hiệu lực