- Số ký hiệu
- 10/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-06-24
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Cao Bằng
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng Xét Tờ trình số 1812/TTr-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 219/BC-HĐND ngày 15 tháng 6 năm 2026 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh 1. Nghị quyết này quy định mức học bổng khuyến khích học tập đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng. 2. Các nội dung chưa quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ và các văn bản pháp luật hiện hành khác có liên quan. Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng đáp ứng đủ điều kiện xét, cấp học bổng khuyến khích học tập theo quy định của pháp luật. 2. Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 3. Học bổng khuyến khích học tập 1. Mức học bổng khuyến khích học tập hằng tháng được xác định bằng số lần nhân với mức học phí hiện hành đối với học sinh Trường Trung học phổ thông Chuyên tỉnh Cao Bằng. Cụ thể được quy định thành 06 mức như sau: a) Mức 1 bằng 13,0 lần mức học phí hiện hành: Áp dụng đối với học sinh đạt giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi cấp quốc tế hoặc khu vực quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử. b) Mức 2 bằng 11,0 lần mức học phí hiện hành: Áp dụng đối với học sinh đạt giải Nhất trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức. c) Mức 3 bằng 9,0 lần mức học phí hiện hành: Áp dụng đối với học sinh đạt giải Nhì trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức. d) Mức 4 bằng 7,0 lần mức học phí hiện hành: Áp dụng đối với học sinh đạt giải Ba trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 26caa290-8027-11f1-a987-b9770f6b2b09 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 64/2025/QH15Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luậtHết hiệu lực một phần
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 43/2019/QH14Luật Giáo dụcCòn hiệu lực
- 123/2025/QH15Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục số 43/2019/QH14. số 123/2025/QH15Còn hiệu lực