← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018

10/2017/NQ-HĐND

Số ký hiệu
10/2017/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
19/07/2017
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT VỀ MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NĂM HỌC 2017-2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ TƯ Xét Tờ trình số 1758/TTr-UBND ngày 30 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận, thống nhất của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định về mức học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh năm học 2017-2018. 1. Mức thu học phí 1.1. Đối với thành phố Phủ Lý: - Khu vực thành thị: Gồm các phường của thành phố. - Khu vực nông thôn: Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. a) Giáo dục mầm non: - Khu vực thành thị: 120 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 65 000 đ/ tháng/học sinh. b) Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông (THPT): - Khu vực thành thị: 105 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh. d) Học viên GDTX cấp THPT: - Khu vực thành thị: 105 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh. 1.2. Đối với các huyện: - Khu vực thành thị gồm 7 thị trấn: Hòa Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Ba Sao, Kiện Khê. - Khu vực nông thôn : Gồm các xã còn lại. Học sinh có hộ khẩu thuộc khu vực nào thì đóng học phí theo khu vực đó. a) Giáo dục mầm non: - Khu vực thành thị: 110 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 65 000 đ/ tháng/học sinh. b) Trung học cơ sở: - Khu vực thành thị: 80 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 55 000 đ/ tháng/học sinh. c) Trung học phổ thông: - Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh. d) Học viên GDTX cấp THPT: - Khu vực thành thị: 90 000 đ/ tháng/học sinh. - Khu vực nông thôn: 70 000 đ/ tháng/học sinh. 2. Thời gian thu học phí: - Đối với các cơ sở giáo dục phổ thông học phí được thu 9 tháng/ năm. - Đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục thường xuyên, học phí được thu theo số tháng thực học. - Học phí được thu định kỳ hàng tháng; nếu học sinh tự nguyện nhà trường có thể thu một lần cho cả học kỳ hoặc cả năm học.

Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 123476 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2017/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.