- Số ký hiệu
- 10/2016/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 28/06/2016
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Hà Tĩnh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về một số cơ chế, chính sách tạo nguồn lực xây dựng thành phố Hà Tĩnh đạt tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ NHẤT Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về quản lý đầu tư phát triển đô thị; Thông tư số 34/2009/TT-BXD ngày 30 tháng 9 năm 2009 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 42/2009/NĐ-CP; Sau khi xem xét Tờ trình số 179/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị thông qua một số cơ chế, chính sách tạo nguồn lực xây dựng thành phố Hà Tĩnh đạt đô thị loại II vào năm 2018; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Ðiều 1. Quy định một số cơ chế, chính sách tạo nguồn lực xây dựng thành phố Hà Tĩnh đạt đô thị loại II vào năm 2018, với các nội dung chủ yếu: 1. Mục đích Tạo điều kiện để thành phố Hà Tĩnh huy động các nguồn lực đầu tư phát triển kinh tế - xã hội, đạt các tiêu chí đô thị loại II vào năm 2018 theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà Tĩnh lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2015 - 2020. 2. Một số cơ chế, chính sách đặc thù 2.1. Đối với nguồn thu từ tiền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố 2.1.1. Tiền sử dụng đất ở các khu vực phải đầu tư toàn bộ hạ tầng kỹ thuật, đất các khu tái định cư, áp dụng tỷ lệ điều tiết: a) Phát sinh trên địa bàn các xã: Ngân sách tỉnh 20% (Gồm: Quỹ phát triển đất của tỉnh 10%, ngân sách tỉnh 10%), ngân sách thành phố 30%, ngân sách xã 50%. b) Phát sinh trên địa bàn phường: Ngân sách tỉnh 30% (Gồm: Quỹ phát triển đất của tỉnh 10%, ngân sách tỉnh 20%), ngân sách thành phố 70%. c) Hỗ trợ lại 100% phần ngân sách tỉnh được hưởng (sau khi trừ Quỹ phát triển đất của tỉnh) cho thành phố số vượt thu so với kế hoạch của tỉnh giao thành phố thu hàng năm. 2.1.2. Nguồn thu tiền sử dụng đất khi giao đất cho các nhà đầu tư xây dựng đô thị trên địa bàn thành phố: Sau khi trừ chi phí đầu tư, ngân sách tỉnh 60% (Gồm: Quỹ phát triển đất của tỉnh 20%, ngân sách tỉnh 40%), ngân sách thành phố 40%. 2.1.3. Tiền đất phát sinh từ các dự án do Trung tâm phát triển quỹ đất làm Chủ đầu tư trên địa bàn thành phố: Sau khi trừ chi phí đầu tư, ngân sách tỉnh 60% (Gồm:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 112696 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2016/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 42/2009/NĐ-CPNghị định Về việc phân loại đô thịCòn hiệu lực
- 11/2013/NĐ-CPNghị định Về quản lý đầu tư phát triển đô thịHết hiệu lực một phần
- 34/2009/TT-BXDThông tư Quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định 42/2009/NĐ-CP ngày 07/5/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thịHết hiệu lực toàn bộ
- 136/2010/NQ-HĐNDNghị quyết Quy định mức chi thực hiện nhiệm vụ phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh Vĩnh LongHết hiệu lực toàn bộ