- Số ký hiệu
- 10/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/07/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Trà Vinh
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 9 Xét Tờ trình số 2407/TTr-UBND ngày 08 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; trên cơ sở thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phê chuẩn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Trà Vinh như sau: 1. Đối tượng nộp phí Các tổ chức, cá nhân có thải chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại phát sinh từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác. 2. Đối tượng không phải nộp phí - Hộ gia đình, cá nhân thải chất thải rắn thông thường phát thải trong sinh hoạt hàng ngày. - Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí nhưng tự xử lý hoặc ký hợp đồng dịch vụ xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường theo quy định tại khoản 4 Mục I Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn. 3. Mức thu phí - Chất thải rắn thông thường: 30.000 đồng/tấn (áp dụng thống nhất toàn tỉnh). - Chất thải rắn nguy hại: 5.000.000 đồng/tấn (áp dụng thống nhất toàn tỉnh). Danh mục chất thải rắn nguy hại được quy định tại Thông tư số 12/2011/TT-BTNMT ngày 14/4/2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường. Trường hợp cần thiết, tùy tính chất, đặc điểm của từng loại chất thải rắn, từng địa bàn và từng loại đối tượng nộp phí, giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định việc quy đổi mức thu phí tính theo đơn vị m3 nhưng phải đảm bảo mức thu cụ thể của từng loại chất thải rắn không vượt quá mức thu nêu trên. 4. Đơn vị thu phí Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Trà Vinh và bộ phận thu phí vệ sinh trên địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh. 5. Chế độ quản lý, sử dụng phí a) Công ty TNHH một thành viên Công trình đô thị Trà Vinh được trích lại 10%; các bộ phận thu phí vệ sinh trực tiếp trên địa bàn các xã, thị trấn trong tỉnh được trích lại 20%, trên tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thu phí theo quy định hiện hành. b) Tổng số tiền phí thu được sau khi trừ số trích để lại quy định tại điểm a khoản này nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành về phân cấp quản lý ngân sách nhà nước và sử dụng theo quy định tại điểm b khoản 4 Mục II Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 75091 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 174/2007/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắnHết hiệu lực toàn bộ
- 39/2008/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắnHết hiệu lực toàn bộ
- 12/2011/TT-BTNMTThông tư Quy định về Quản lý chất thải nguy hạiHết hiệu lực toàn bộ