- Số ký hiệu
- 10/2013/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/07/2013
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP THỨ 6 (Từ ngày 10 đến ngày 12/7/2013) Qua xem xét Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2013 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế và ngân sách, ý kiến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua đò trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Đối tượng nộp phí: Bao gồm người và phương tiện tham gia giao thông, có nhu cầu đi ngang qua sông, kênh hoặc đi dọc sông, kênh trên địa bàn tỉnh An Giang bằng phương tiện đò. 2. Đối tượng miễn thu phí: - Xe cứu thương kể cả các loại xe khác chở người bị tai nạn đến nơi cấp cứu; - Xe cứu hỏa; - Xe máy nông, lâm nghiệp gồm: máy cày, máy xới, máy làm cỏ, máy tuốt lúa; - Xe hộ đê, xe làm nhiệm vụ khẩn cấp chống lũ bão; - Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh gồm: xe tăng, xe bọc thép, xe kéo pháo, xe chở lực lượng vũ trang đang hành quân; - Xe, đoàn xe đưa tang; - Đoàn xe có hộ tống, dẫn đường; - Xe làm nhiệm vụ vận chuyển thuốc men, máy móc, thiết bị, vật tư, hàng hoá đến những nơi bị thảm họa hoặc đến vùng có dịch bệnh. 3. Giảm phí qua đò đối với các đối tượng mua vé tháng, vé quý: Đối tượng mua vé qua đò theo tháng hoặc quý thì được giảm 10% mức phí hiện hành. 4. Trường hợp có nhu cầu qua đò vào ban đêm: Từ 22 giờ đến 4 giờ ngày hôm sau, hành khách và chủ đò thương lượng mức phí qua đò nhưng tối đa không quá 02 lần mức quy định tại Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết này. 5. Mức thu phí: a) Đối với đò ngang: Khung mức thu phí qua đò quy định tại Phụ lục đính kèm theo Nghị quyết này. b) Đối với đò dọc: Mức thu do hành khách hoặc chủ hàng thỏa thuận với chủ đò hoặc bến khách cho phù hợp với điều kiện, tình hình cụ thể, nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km/người hoặc 5.000 đồng/km/50kg hàng hóa. c) Mức thu phí qua đò quy định tại điểm a khoản 5 là khung mức thu tối đa, tùy tình hình thực tế trên địa bàn, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng mức thu phí cụ thể phù hợp với từng bến đò đang quản lý nhưng không được vượt quá mức khung thu phí đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 107311 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 10/2013/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 10/2011/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung quy định thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn Thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết địnhHết hiệu lực toàn bộ