- Số ký hiệu
- 09/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/07/2009
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc phát triển Kinh tế - Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn của tỉnh đến năm 2015 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA VII - KỲ HỌP THỨ 12 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06/6/2003 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Xét Tờ trình số 41/TTr-UBND ngày 15/6/2009 của Uỷ ban Nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua Đề án phát triển kinh tế - xã hội các huyện đặc biệt khó khăn (Lắk, Krông Bông, M’Đrấk) đến năm 2015; Báo cáo thẩm tra số 36/BC-HĐND, ngày 07/7/2009 của Ban KTNS của HĐND tỉnh và ý kiến của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Hội đồng nhân dân tỉnh tán thành, thông qua Nghị quyết về phát triển Kinh tế - Xã hội các huyện đặc biệt khó khăn: Lắk, Krông Bông, M’Đrắk, đến năm 2015, với các nội dung sau: 1.Chỉ tiêu chủ yếu: - Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm đạt từ 15 - 16 %, trong đó: Nông, lâm, ngư nghiệp tăng khoảng 9,5 - 10%, Công nghiệp, Xây dựng 20 - 21%; Thương mại - Dịch vụ 18 - 19%. - Cơ cấu kinh tế Nông, lâm nghiệp chiếm 50 - 51%; Công nghiệp, xây dựng chiếm 25 - 26%; Thương mại - Dịch vụ chiếm 23 - 24%. - Thu nhập bình quân đầu người từ 12 - 15 triệu đồng/năm. - Thu ngân sách năm sau tăng so với năm trước từ 15 - 20%. - Thuỷ lợi đảm bảo tưới chủ động cho 80% diện tích có nhu cầu tưới - Giao thông nhựa hoá toàn bộ các tuyến tỉnh lộ, đường đến trung tâm xã; 60% đường huyện, 35% đường xã, liên xã và 10 - 15% đường thôn, buôn. - 100% thôn, buôn có điện lưới quốc gia, có 90 - 95% số hộ dùng điện. - Tỷ lệ dân số được dùng nước hợp vệ sinh đạt 95%. - 100% số xã nối được mạng thông tin viễn thông, có 8 - 12 máy điện thoại/100 người dân. - Chuẩn hoá 100% đội ngũ giáo viên; 85 - 90% thôn, buôn có phân hiệu trường hoặc lớp mẫu giáo; 25 - 30% đạt trường chuẩn Quốc gia. - 90% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em < 20%. - 95% số xã trở lên được phủ sóng truyền hình. - Giảm tỷ lệ hộ nghèo bằng mức bình quân chung của tỉnh. 2. Nội dung chính sách hỗ trợ. - Cơ cấu vốn đầu tư xây dựng: Ngân sách tỉnh đầu tư 100% kinh phí để thực hiện dự án (kể cả chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng) trên địa bàn các huyện: Lăk, Krông Bông và M’Drắk. - Hộ gia đình nhận khoán chăm sóc, bảo vệ rừng (rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng tự nhiên là rừng sản xuất có trữ lượng giàu, trung bình nhưng đóng cửa rừng) được hưởng tiền khoán chăm sóc, bảo vệ rừng với mức cao nhất theo qui định của Chính phủ là 200.000 đồng/ha/năm. - Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% lãi suất tiền vay tại Ngân hàng thương mại nhà nước để trồng rừng sản xuất và cơ sở chế biến nông, lâm, thủy sản đầu tư trên địa bàn các huyện nghèo.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57897 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2009/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.