- Số ký hiệu
- 09/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/05/2007
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Bến Tre HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VII-KỲ HỌP THỨ 10 Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 1344/TTr-UBND ngày 18 tháng 4 năm 2007 về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá; Sau khi nghe Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách và ý kiến của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Đối tượng nộp phí đấu giá là người có tài sản bán đấu giá (chủ sở hữu tài sản hoặc người được chủ sở hữu ủy quyền bán tài sản hoặc cá nhân, tổ chức có quyền bán tài sản của người khác theo quy định của pháp luật) và người tham gia đấu giá tài sản. Đơn vị được thu phí đấu giá gồm: doanh nghiệp bán đấu giá tài sản, đơn vị sự nghiệp có chức năng bán đấu giá tài sản và hội đồng bán đấu giá tài sản. Điều 2. Mức thu phí đấu giá 1. Mức thu phí đấu giá đối với việc bán đấu giá tài sản theo quy định tại Nghị định số 05/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 01 năm 2005 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản: a) Mức thu phí đấu giá đối với người có tài sản bán đấu giá: - Trường hợp bán được tài sản bán đấu giá thì mức thu phí tính trên giá trị tài sản bán được. Cụ thể như sau: STT Giá trị tài sản bán được Mức thu 1 Từ 1.000.000 đồng trở xuống 50.000 đồng 2 Từ trên 1.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 5% giá trị tài sản bán được 3 Từ trên 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng 5.000.000 đồng + 1,5 % của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 100.000.000đồng 4 Trên 1.000.000.000 đồng 18.500.000 đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1.000.000.000 đồng - Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì người có tài sản bán đấu giá thanh toán cho đơn vị bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý cho việc bán đấu giá tài sản do người có tài sản bán đấu giá và người bán đấu giá tài sản thỏa thuận. b) Mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá: - Trường hợp đủ điều kiện tổ chức đấu giá: mức thu phí đấu giá đối với người tham gia đấu giá được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, như sau: STT Giá khởi điểm của tài sản Mức thu (đồng/hồ sơ) 1 Từ 20.000.000 đồng trở xuống 20.000 2 Từ trên 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng 50.000 3 Từ trên 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng 100.000 4 Từ trên 100.000.000 đồng đến 500.000.000 đồng 200.000 5 Trên 500.000.000 đồng 500.000 - Trường hợp cuộc đấu giá tài sản không được tổ chức thì người tham gia đấu giá tài sản được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đấu giá tài sản mà người tham gia đấu giá tài sản đã nộp.
Đăng nhập để đọc toàn văn 5 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 46858 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 09/2007/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 05/2005/NĐ-CPNghị định Về bán đấu giá tài sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 216/2005/QĐ-TTgQuyết định Về việc ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đấtHết hiệu lực toàn bộ
- 96/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giáHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ