- Số ký hiệu
- 08/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2020-12-14
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Vĩnh Phúc
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT VỀ KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 2021-2025 HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 20 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019; Trên cơ sở Báo cáo số 350/BC-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh, báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Tán thành đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020 và phương hướng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội 5 năm 2021 - 2025 với các mục tiêu, chỉ tiêu nêu trong báo cáo của UBND tỉnh, đồng thời nhấn mạnh: 1. Mục tiêu tổng quát Khai thác, phát huy mọi tiềm năng, lợi thế cho phát triển, trọng tâm là phát triển công nghiệp, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp có giá trị gia tăng cao; thúc đẩy khởi nghiệp; khai thác những động lực mới cho tăng trưởng dựa trên khoa học công nghệ - đổi mới sáng tạo; huy động, sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực cho phát triển; tăng cường quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Phát triển văn hóa, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội. Nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân, đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội. Thực hiện tốt các mục tiêu phát triển bền vững. Củng cố quốc phòng, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Phấn đấu đến năm 2025, Vĩnh Phúc là tỉnh công nghiệp phát triển, một trong những thị Vĩnh Phúc cơ bản đạt tiêu chí đô thị loại I, trong đó, kết cấu hạ tầng đô thị Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Tam Đảo cơ bản đạt các tiêu chí của đô thị loại IV, làm tiền đề để thành lập các thị xã. 2. Các chỉ tiêu chủ yếu 2.1. Các chỉ tiêu về kinh tế (1) Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân tăng 8,5 - 9,0%/năm; (2) Cơ cấu kinh tế: Công nghiệp - xây dựng chiếm 61,5- 62,0%; dịch vụ chiếm 32- 32,5%; Nông, lâm nghiệp, thủy sản chiếm 6 - 6,5%. (3) GRDP bình quân đầu người đạt khoảng 130 - 135 triệu đồng (giá hiện hành). (4) Tổng vốn đầu tư thực hiện trên địa bàn hằng năm đạt 30-35% GRDP theo giá hiện hành. (5) Thu ngân sách nhà nước tăng bình quân 6 - 8%/năm. (6) Thu hút thêm vốn đầu tư từ 2,0 - 2,5 tỷ USD vốn FDI và 20- 25 nghìn tỷ đồng vốn DDI.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 146225 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2020/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 88/2019/QH14Nghị quyết Phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030Còn hiệu lực
- 120/2020/QH14Nghị quyết Phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030Còn hiệu lực