- Số ký hiệu
- 08/2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 08/07/2020
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Đắk Lắk
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 10 chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương khen thưởng người cao tuổi; Xét Tờ trình số 55/TTr-UBND, ngày 22 tháng 6 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 62/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2020 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. 2. Đối tượng áp dụng: Cơ quan, đơn vị, tổ chức liên quan đến thực hiện chúc thọ, mừng thọ và người cao tuổi tròn 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. Điều 2. Mức chi quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi 1. Mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 70, 75 tuổi là 400.000 đồng tiền mặt; 2. Mức quà tặng người cao tuổi ở tuổi 80, 85 tuổi là 500.000 đồng tiền mặt; 3. Mức quà tặng người cao tuổi thọ 90 tuổi quà gồm hiện vật trị giá 300.000 đồng và 700.000 đồng tiền mặt; 4. Mức quà tặng người cao tuổi thọ 95 tuổi là 1.000.000.000 đồng tiền mặt; 5. Mức quà tặng người cao tuổi thọ 100 tuổi quà gồm 5 mét vải lụa hoặc thổ cẩm trị giá 500.000 đồng và 1.000.000 đồng tiền mặt; 6. Mức quà tặng người cao tuổi thọ trên 100 tuổi là 1.200.000 đồng tiền mặt. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện 1. Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi thọ 100 tuổi và 90 tuổi bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội (Cơ quan thường trực của Ban công tác người cao tuổi cấp tỉnh). 2. Kinh phí chúc thọ và tặng quà người cao tuổi ở tuổi 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của UBND các xã, phường, thị trấn. Điều 4.Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai, thực hiện Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện tại các kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 143050 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2020/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 06/2011/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người cao tuổiHết hiệu lực một phần
- 96/2018/TT-BTCThông tư Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổiCòn hiệu lực