- Số ký hiệu
- 08/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/05/2007
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bắc Kạn
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung, quy định khung mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN KHÓA VII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 5 NĂM 2007 Xét Tờ trình số 09/TT-UBND ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn về việc sửa đổi, bổ sung, quy định khung mức thu và tỷ lệ trích để lại các loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, Báo cáo thẩm tra số 14/BC-BKT&NS ngày 27 tháng 4 năm 2007 của Ban Kinh tế và ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các vị Đại biểu HĐND tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Sửa đổi, bổ sung, quy định khung mức thu và tỷ lệ trích để lại một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn như sau: Phần I SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 112/2003/NQ-HĐND NGÀY 20/08/2003 CỦA HĐND TỈNH KHÓA VI KỲ HỌP THỨ 9 VÀ NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2006/NQ-HĐND NGÀY 17/04/2006 CỦA HĐND TỈNH KHÓA VII KỲ HỌP CHUYÊN ĐỀ THÁNG 4/2006 I. PHÍ XÂY DỰNG. 1. Mức thu: a) Đối với công trình xây dựng là nhà ở: - Nhà 1 tầng mái dốc (lợp ngói, tôn, phibrô xi măng): 4.000 đồng/m2 xây dựng. - Nhà 1 tầng mái bằng: 5.000 đồng/m2 xây dựng. - Nhà 2 tầng mái bằng hoặc mái dốc (có hoặc không có chống nóng): 6.000 đồng/m2 xây dựng. - Nhà 3 tầng mái bằng (có hoặc không có chống nóng): 8.000 đồng/m2 xây dựng. - Nhà 4 tầng mái bằng (có hoặc không có chống nóng): 10.000 đồng/m2 xây dựng. - Nhà 5 tầng trở lên (có hoặc không có chống nóng): 13.000 đồng/m2 xây dựng. b) Đối với công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh: - Nhóm A: 0,3% chi phí xây dựng công trình trừ phần thiết bị. - Nhóm B: 0,6% chi phí xây dựng công trình trừ phần thiết bị. - Nhóm C: 1% chi phí xây dựng công trình trừ phần thiết bị. 2. Đối tượng nộp: Chủ hộ, chủ đầu tư các công trình xây dựng để sản xuất, kinh doanh ở khu vực Thị xã, Thị trấn và Trung tâm các huyện. 3. Đơn vị trực tiếp thu: UBND cấp huyện. 4. Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị trực tiếp thu: 30% trên tổng số thu. II. PHÍ ĐẤU GIÁ. 1. Mức thu: Theo phụ biểu đính kèm Nghị quyết này, được áp dụng thống nhất cho cả phí thuộc ngân sách nhà nước và phí không thuộc ngân sách nhà nước. Trường hợp phí không thuộc ngân sách nhà nước thì mức thu đã bao gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 40671 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 08/2007/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2002/TT-BTCThông tư Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 96/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giáHết hiệu lực toàn bộ
- 02/2006/NQ-HĐNDNghị quyết Về chương trình khuyến công và phát triển làng nghề giai đoạn 2006 – 2010Còn hiệu lực