- Số ký hiệu
- 07/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-05-08
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Phú Thọ
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định cụ thể mức phí và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Xét Tờ trình số 299/TTr-UBND ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế-Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định cụ thể mức phí và tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định cụ thể mức phí, tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 1 Điều 9 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (sau đây viết tắt là Nghị định số 346/2025/NĐ-CP). 2. Đối tượng áp dụng: a) Tổ chức cung cấp nước sạch theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP. b) Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 346/2025/NĐ-CP. c) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 2. Mức phí và tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt 1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ là 10% trên giá bán của 01 m³ nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. 2. Tổ chức cung cấp nước sạch được để lại 10% trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí. Việc thu, nộp, quản lý, hạch toán và sử dụng số tiền phí được để lại thực hiện theo quy định của Nghị định số 346/2025/NĐ-CP và quy định của pháp luật có liên quan. Điều 3. Hiệu lực thi hành 1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 5 năm 2026. 2. Bãi bỏ Điều 15 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 74/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức thu, chế độ miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 4 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 9ca67250-596c-11f1-853c-73c00677ae94 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 87/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luậtCòn hiệu lực
- 72/2020/QH14Luật Bảo vệ môi trườngHết hiệu lực một phần
- 146/2025/QH15Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trườngCòn hiệu lực
- 97/2015/QH13Luật Phí và lệ phíHết hiệu lực một phần
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 362/2025/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phíCòn hiệu lực