- Số ký hiệu
- 07/2019/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2019-07-12
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Thái Bình
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng và một số chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thái Bình HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH KHOÁ XVI KỲ HỌP THỨ TÁM Xét Tờ trình số 95/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 03/BC-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2019 của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng và một số chế độ, chính sách hỗ trợ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao tỉnh Thái Bình với nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao cấp tỉnh; chính sách hỗ trợ cho huấn luyện viên, vận động viên được tập trung đội tuyển quốc gia và hỗ trợ cho vận động viên khi thôi không làm vận động viên. 2. Đối tượng áp dụng a) Huấn luyện viên, vận động viên cấp tỉnh đang tập trung tập luyện, huấn luyện và tập trung thi đấu cho đội tuyển tỉnh, đội tuyển trẻ tỉnh, đội tuyển năng khiếu tỉnh. b) Huấn luyện viên, vận động viên được triệu tập tham gia thành phần đội tuyển quốc gia làm nhiệm vụ tập huấn, thi đấu giải thể thao quốc tế c) Vận động viên có nhiều cống hiến cho sự nghiệp thể dục, thể thao cấp tỉnh, đã hoàn thành nhiệm vụ được cơ quan quản lý vận động viên quyết định cho thôi không làm vận động viên. 3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng cho huấn luyện viên, vận động viên (bao gồm cả huấn luyện viên, vận động viên đội tuyển thể thao khuyết tật): Được hưởng mức chi bằng 80% mức chi theo quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao. Cụ thể như sau: Đơn vị tính: đồng/người/ngày. STT Huấn luyện viên, vận động viên Mức ăn hàng ngày Trong thời gian tập luyện, huấn luyện Trong thời gian tập trung thi đấu 1 Đội tuyển tỉnh 176.000 232.000 2 Đội tuyển trẻ tỉnh 140.000 176.000 3 Đội tuyển năng khiếu tỉnh 104.000 176.000 4. Chính sách hỗ trợ đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên a) Đối với huấn luyện viên, vận động viên của tỉnh được cơ quan có thẩm quyền của Trung ương triệu tập tham gia thành phần đội tuyển quốc gia làm nhiệm vụ tập huấn, thi đấu giải thể thao quốc tế được hỗ trợ 100% mức chi chế độ dinh dưỡng theo khoản 3 Điều này. b) Vận động viên có nhiều cống hiến cho sự nghiệp thể dục, thể thao cấp tỉnh, đã hoàn thành nhiệm vụ được
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 138282 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 07/2019/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 61/2015/NĐ-CPNghị định Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làmHết hiệu lực toàn bộ
- 163/2016/NĐ-CPNghị định số 163/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 36/2019/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thaoHết hiệu lực một phần
- 61/2018/TT-BTCThông tư Quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích caoCòn hiệu lực