- Số ký hiệu
- 06/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2026-04-16
- Cơ quan ban hành
- HĐND Tỉnh Lạng Sơn
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn Xét Tờ trình số 82/TTr-UBND ngày 14 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp; Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chi phí quản lý thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 2. Đối tượng áp dụng Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến quản lý và thực hiện các chính sách ưu đãi người có công với cách mạng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Điều 2. Tỷ lệ chi phí quản lý 1. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên dưới 100 đối tượng: cấp tỉnh bằng 20%; cấp xã bằng 80% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 2. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 100 đối tượng đến dưới 200 đối tượng: cấp tỉnh bằng 30%; cấp xã bằng 70% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. 3. Các xã, phường có tổng số đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 200 đối tượng trở lên: cấp tỉnh bằng 40%; cấp xã bằng 60% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh. Điều 3. Mức chi phí chi trả 1. Mức thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp bằng 2% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng. 2. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả bằng 3% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng. Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện Nguồn kinh phí thực hiện do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định hiện hành. Điều 5. Tổ chức thực hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
Đăng nhập để đọc toàn văn 6 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 172c0650-5eec-11f1-a8d8-13d601459c2e · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06/2026/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 72/2025/QH15Luật Tổ chức chính quyền địa phươngCòn hiệu lực
- 89/2025/QH15Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 02/2020/UBTVQH14Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngCòn hiệu lực
- 131/2021/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạngHết hiệu lực một phần
- 73/2026/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nướcCòn hiệu lực
- 95/2025/TT-BTCThông tư Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 44/2022/TT-BTC ngày 21 tháng 7 năm 2022 của Bộ trương Bộ Tài chính quy định quản lý và sử dụng kinh phí chi thường xuyên thực hiện chính sách, chê độ ưu dài người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng và người trực tiếp tham gia kháng chiến do ngành Lao động - Thương binh và Xã hội quản lýCòn hiệu lực