- Số ký hiệu
- 06 /2020/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 05/05/2020
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA IX KỲ HỌP THỨ 13 (BẤT THƯỜNG) Xét Tờ trình số 202/TTr-UBND ngày 20 tháng 4 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh dự thảo nghị quyết quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang, như sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang. 2. Đối tượng áp dụng: a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân Việt Nam, tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang có hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận, sửa đổi, cấp lại giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao. b) Cơ quan thu phí: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh An Giang. 3. Mức thu phí: a) Thẩm định cấp mới giấy chứng nhận, mức thu: 1.000.000 đồng/giấy chứng nhận (một triệu đồng). b) Thẩm định điều chỉnh, cấp lại giấy chứng nhận, mức thu 500.000 đồng/giấy chứng nhận (năm trăm nghìn đồng) thuộc một trong các trường hợp sau đây: - Thay đổi tên và địa chỉ trụ sở chính của cơ sở thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp; - Thay đổi địa điểm kinh doanh hoạt động thể thao; - Thay đổi danh mục hoạt động thể thao kinh doanh; - Giấy chứng nhận đủ điều kiện bị mất hoặc hư hỏng. 4. Không thu phí trong trường hợp: Điều chỉnh do có sai sót thông tin khi nộp hồ sơ hoặc do lỗi của cơ quan thẩm định cấp giấy chứng nhận. 5. Quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp: a) Cơ quan thu phí được để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thẩm định cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao, câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp thu được để trang trải chi phí cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí theo quy định tại Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ. b) Số tiền còn lại 10% (mười phần trăm) nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 142194 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 06 /2020/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 120/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 112/2007/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thaoCòn hiệu lực
- 36/2019/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết một số điều của Luật sửa đổi, bôt sung một số điều của Luật thể dục thể thaoHết hiệu lực một phần
- 85/2019/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực một phần