- Số ký hiệu
- 05/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 11/08/2021
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Phú Yên
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Phú Yên HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN KHÓA VIII, KỲ HỌP THỨ BA Xét Tờ trình số 40/TTr-UBND, ngày 05 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên về ban hành nghị quyết về Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hoá - xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức hỗ trợ mai táng phí, mức trợ giúp xã hội khẩn cấp và mức trợ cấp đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên. 2. Đối tượng áp dụng Người hưởng chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên hàng tháng tại cộng đồng; người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội tại cộng đồng; cá nhân, hộ gia đình được trợ giúp xã hội khẩn cấp tại cộng đồng, đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại các cơ sở trợ giúp xã hội; cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan. Điều 2. Nội dung và mức hỗ trợ 1. Mức chuẩn trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên là 360.000 đồng/tháng. 2. Hỗ trợ mai táng phí: Mức hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 bằng 20 lần mức chuẩn giúp trợ cấp xã hội (20 lần x 360.000 đồng). Trường hợp đối tượng quy định tại Khoản 2 điều này được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất. 3. Mức trợ giúp xã hội khẩn cấp: a) Người bị thương nặng do thiên tai, hỏa hoạn; tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác tại nơi cư trú được hỗ trợ với mức bằng 10 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (10 lần x 360.000 đồng). b) Hộ gia đình có người chết, mất tích do thiên tai, hỏa hoạn; dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn lao động nghiêm trọng hoặc do các lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí mai táng với mức bằng 50 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (50 lần x 360.000 đồng). c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 40.000.000 đồng/hộ. d) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 30.000.000 đồng/hộ.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 149543 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.