- Số ký hiệu
- 05/2021/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 19/03/2021
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành chính sách hỗ trợ cho người dân chăm sóc, khôi phục vườn dừa bị ảnh hưởng sau hạn mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 20 (KỲ HỌP ĐỂ GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC PHÁT SINH ĐỘT XUẤT) Xét Tờ trình số 981/TTr-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2021 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết về chính sách hỗ trợ cho người dân chăm sóc, khôi phục vườn dừa bị ảnh hưởng sau hạn mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Báo cáo thẩm tra của Ban kinh tế - ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1.Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ để người dân chăm sóc, khôi phục vườn dừa bị ảnh hưởng sau hạn mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 2. Đối tượng áp dụng a) Tất cả hộ dân trồng dừa và toàn bộ diện tích trồng dừa bị ảnh hưởng do hạn mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ hộ dân chăm sóc, khôi phục vườn dừa sau hạn mặn. Điều 2. Chính sách hỗ trợ 1. Nguyên tắc hỗ trợ Việc hỗ trợ phải bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch. Hỗ trợ trực tiếp cho các đối tượng trực tiếp canh tác dừa bị ảnh hưởng do hạn mặn. 2. Điều kiện hỗ trợ a) Diện tích trồng dừa có mật độ: - Đối với vườn dừa chuyên canh: hỗ trợ 100% diện tích; - Đối với vườn dừa trồng xen (cây dừa là cây trồng chính): + Dừa công nghiệp: tối thiểu 160 cây/ha; + Dừa uống nước: tối thiểu 200 cây/ha. b) Diện tích dừa được hỗ trợ: không bao gồm diện tích dừa có trồng xen cây ăn trái đã được hỗ trợ theo Nghị định số 02/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về cơ chế, chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh. 3. Nội dung hỗ trợ Hỗ trợ cho các hộ dân chăm sóc, khôi phục vườn dừa bị ảnh hưởng sau hạn mặn trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 4. Mức hỗ trợ và hình thức hỗ trợ a) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/ha (Một triệu đồng/ha). b) Hình thức hỗ trợ: Hỗ trợ bằng tiền mặt. Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện: Được bố trí từ nguồn ngân sách tỉnh. Điều 4. Tổ chức thực hiện 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết. 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh, Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre khóa IX, kỳ họp thứ 20 (kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất) thông qua ngày 19 tháng 3 năm 2021 và có hiệu lực từ ngày 29 tháng 3 năm 2021./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 147364 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2021/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.