- Số ký hiệu
- 05/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/07/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre --- HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 10 Sau khi nghe Uỷ ban nhân dân tỉnh trình bày Tờ trình số 2305/TTr-UBND ngày 23 tháng 5 năm 2014 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Sau khi nghe báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của các Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bến Tre như sau: 1. Mức thu phí: a) Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch thì mức thu bằng 6% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. b) Đối với trường hợp các tổ chức, cá nhân tự khai thác nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt: - Trường hợp cá nhân, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng vào mục đích sinh hoạt ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch thì mức thu là 800 đồng/người/tháng. - Trường hợp đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân (trừ các cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến thuộc các đơn vị vũ trang nhân dân), trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân không gắn liền với địa điểm sản xuất, chế biến thì căn cứ vào bảng chấm công, bảng lương, hợp đồng lao động với mức thu là 600 đồng/người/tháng. - Trường hợp đối với các cơ sở kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thì số lượng nước sạch sử dụng được xác định căn cứ vào quy mô hoạt động kinh doanh, dịch vụ do cơ sở tự kê khai và thẩm định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn với mức thu phí bằng 6% trên giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch của Trung tâm nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn tại thời điểm thu phí tính theo từng mục đích sử dụng (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng). 2. Quản lý và sử dụng phí: a) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí: - Đối với các đơn vị cung cấp nước sạch là 10% trên tổng số tiền phí thu được. - Đối với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn là 15% trên tổng số tiền phí thu được. b) Quản lý, sử dụng phí: Số phí được trích để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn theo tỷ lệ trên để trang trải cho việc thu phí.
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 96733 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 25/2013/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 63/2013/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 19/2004/NQ-HĐNDNghị quyết Về chương trình hoạt động toàn khóa và chương trình hoạt động 6 tháng cuối năm của Hội đồng nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 2004-2009Hết hiệu lực toàn bộ