- Số ký hiệu
- 05/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 10/07/2012
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh An Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG KHÓA VIII KỲ HỌP LẦN THỨ 4 (Từ ngày 09 đến ngày 10 tháng 7 năm 2012) Sau khi xem xét Tờ trình số 24/TTr-UBND ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thông qua mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh như sau: 1. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại: Số TT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đồng) 1 Đá vật liệu xây dựng a Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) m3 70.000 b Quặng fenspat (quặng đá quý) tấn 70.000 c Sỏi, cuội, sạn m3 6.000 d Đá làm vật liệu xây dựng thông thường tấn 3.000 đ Các loại đá khác (đá làm ximăng, khoáng chất công nghiệp...) tấn 3.000 2 Cát a Cát vàng (cát xây dựng) m3 5.000 b Các loại cát khác (trừ cát làm thủy tinh) m3 4.000 3 Đất a Đất sét, đất làm gạch, ngói m3 2.000 b Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000 c Đất làm thạch cao m3 3.000 d Đất làm cao lanh m3 7.000 đ Các loại đất khác m3 2.000 4 Than a Than nâu, than mỡ tấn 10.000 b Than khác tấn 10.000 5 Đá granit (có độ nguyên khối cao đáp ứng chế biến các sản phẩm đá chẻ thủ công) tấn 30.000 6 Đá aplite (nguyên liệu sản xuất gạch ceramic) tấn 30.000 7 Sét chịu lửa tấn 30.000 8 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000 9 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000 2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không kim loại tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này. 3. Các nội dung khác thực hiện theo Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và các quy định khác có liên quan. Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thực hiện Điều 1 Nghị quyết này. Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang khóa VIII kỳ họp lần thứ 4 thông qua ngày 10 tháng 7 năm 2012, có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua và thay thế Nghị quyết số 17/2008/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 107088 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/2012/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 74/2011/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sảnHết hiệu lực toàn bộ
- 17/2008/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc quy định tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ôtô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) thực hiện trên địa bàn tỉnh Ninh ThuậnCòn hiệu lực