- Số ký hiệu
- 05/1998/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 25/11/1998
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Nam
Tóm tắt
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Khoá XIV, kỳ họp thứ nhất (lần 2) (ngày 24 và 25/11/1998) NGHỊ QUYẾT Về mức thu học phí, tiền xây dựng; và lệ phí tuyển sinh trong nhà trường HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM Sau khi nghe, thảo luận tờ trình của UBND tỉnh đề nghị mức thu học phí tiền xây dựng và lệ phí tuyển sinh trong nhà trường. QUYẾT NGHỊ: I. MỨC THU HỌC PHÍ NĂM HỌC 1998-1999 NHƯ SAU: 1. Đối với các trường công lập: - Ngành học mầm non: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 15.000 đ/1tháng/1học sinh. + Khu vực nông thôn, đồng bằng : 8.000 đ/1tháng/1học sinh. + 15 xã miền núi của tỉnh : 6.000 đ/1tháng/1học sinh. - Trung học cơ sở: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 10.000 đ/1tháng/1học sinh + Khu vực nông thôn, đồng bằng : 8.000 đ/1tháng/1học sinh. + 15 xã miền núi của tỉnh : 6.000 đ/1tháng/1học sinh. - Phổ thông trung học: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 16.000 đ/1tháng/1học sinh + Khu vực nông thôn, đồng bằng : 12.000 đ/1tháng/1học sinh + 15 xã miền núi của tỉnh : 10.000 đ/1tháng/1học sinh 2. Đối với học sinh các lớp bán công, Trung tâm GDTX,dân lập : - Học sinh THPT các lớp Bán công : + Khu vực thị xã Phủ Lý : 35.000 đ/1tháng/1học sinh + Các khu vực khác : 30.000 đ/1tháng/1học sinh - Học sinh PTTH thuộc các trung tâm giáo dục thường xuyên: + Bổ túc trung học: + Khu vực thị xã Phủ Lý : 30.000 đ/1tháng/1học sinh + Các khu vực khác : 25.000 đ/1tháng/1học sinh - Học sinh các trường PTTH dân lập: Tối đa không quá 60.000đ/tháng/học sinh. 3. Mức phụ cấp tối thiểu và nguồn kinh phí đảm bảo cho giáo viên các trường mẫu giáo dân lập: Do nguồn ngân sách của địa phương và đóng góp của gia đình học sinh, bảo đảm mức chi trả tối thiểu cho giáo viên mẫu giáo dân lập. 4.Thu phí học nghề: Các trường PTTH (kể cả công lập và dân lập); Trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thường xuyên, hướng nghiệp, dạy nghề có tổ chức cho học sinh học nghề tại trường; mức thu học phí (gồm cả lệ phí thi nghề) là 20.000 đ/1học sinh/năm. Học phí được thu theo định kỳ hàng tháng. Các trường lớp nhà trẻ, mẫu giáo, dạy nghề ngắn hạn và các hình thức giáo dục khác thu theo số tháng thực học. Các trường Trung học cơ sở và Trung học phổ thông thu 9 tháng/năm. Các hệ đào tạo khác thu học phí theo số tháng thực học. Đối tượng miễn, giảm học phí và thủ tục xét miễn giảm học phí thực hiện theo Thông tư số 54 liên tịch Bộ Tài chính – Giáo dục ngày 31/8/1998.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 38538 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 05/1998/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.