- Số ký hiệu
- 04/2018/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 2018-07-11
- Cơ quan ban hành
- HĐND tỉnh Bắc Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG KHOÁ XVIII, KỲ HỌP THỨ 5 Xét Tờ trình số 115/TTr-UBND ngày 29 tháng 6 năm 2018 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, tổ dân phố và các chức danh khác hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Bắc Giang; Báo cáo thẩm tra của Ban Pháp chế HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Chức danh, số lượng, mức phụ cấp những người hoạt động không chuyên trách xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) 1. Chức danh: Mỗi đơn vị cấp xã không quá 17 chức danh, gồm: a) Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận tổ quốc; b) Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh; c) Phó Chủ tịch Hội Nông dân (chỉ bố trí ở đơn vị có tổ chức Hội Nông dân); d) Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ; đ) Phó Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; e) Chủ tịch Hội Người cao tuổi; g) Trưởng ban Thanh tra nhân dân; h) Phó trưởng Công an (xã, thị trấn) hoặc Trưởng ban Bảo vệ dân phố (đối với phường); i) Chỉ huy phó Ban chỉ huy Quân sự; k) Thủ quỹ, văn thư, lưu trữ; l) Đài truyền thanh; m) Quản lý văn hóa, thông tin, thể thao; n) Chủ tịch Hội chữ thập đỏ; o) Phó Ban Tổ chức Đảng ủy; p) Phó Chủ nhiệm Ủy ban kiểm tra Đảng ủy; q) Văn phòng Đảng ủy; r) Công an viên (xã, thị trấn) hoặc Phó ban Bảo vệ dân phố (đối với phường). 2. Số lượng người hoạt động không chuyên trách: a) Mỗi đơn vị cấp xã loại I, loại II bố trí không quá 09 người; b) Mỗi đơn vị cấp xã loại III bố trí không quá 06 người. 3. Mức phụ cấp hằng tháng các chức danh (bao gồm cả kinh phí đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế): a) Đơn vị cấp xã loại I, II bằng 18,6 tháng lương cơ sở; b) Đơn vị cấp xã loại III bằng 15,03 tháng lương cơ sở. 4. Mức phụ cấp mỗi chức danh: a) Các chức danh hưởng hệ số 1,0 mức lương cơ sở gồm: Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Trưởng ban Thanh tra nhân dân; Phó trưởng Công an đối với xã, thị trấn (Trưởng ban Bảo vệ dân phố đối với phường);
Đăng nhập để đọc toàn văn 8 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 131771 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2018/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 38/2006/NĐ-CPNghị định Về Bảo vệ dân phốCòn hiệu lực
- 73/2009/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xãCòn hiệu lực
- 29/2013/NĐ-CPNghị định Sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xãHết hiệu lực toàn bộ
- 03/2016/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Dân quân tự vệ.Hết hiệu lực toàn bộ
- 75/2009/QĐ-TTgQuyết định Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bảnCòn hiệu lực
- 05/2008/TT-BYTThông tư Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy Dân số - Kế hoạch hóa gia đình ở địa phươngHết hiệu lực một phần