← Tra cứu văn bảnNghị quyết

Về việc bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015.

04/2015/NQ-HĐND

Số ký hiệu
04/2015/NQ-HĐND
Loại văn bản
Nghị quyết
Ngày ban hành
20/04/2015
Cơ quan ban hành
Hội đồng Nhân dân tỉnh Yên Bái
Còn hiệu lực

Tóm tắt

NGHỊ QUYẾT Về việc bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ năm 2015. HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 13 báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Bổ sung, điều chỉnh một số nội dung của Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái, cụ thể: 1. Bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau: Bổ sung Danh mục dự án cần thu hồi đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 62 Luật Đất đai là 57 dự án với tổng diện tích là 467,09 ha. (Chi tiết Biểu số 01 kèm theo) 2. Bổ sung điểm a khoản 2 Điều 1 như sau: Bổ sung Danh mục dự án cần chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng gồm 30 dự án với tổng diện tích đất cần chuyển mục đích sử dụng là 83,83 ha (trong đó diện tích đất trồng lúa là 59,08 ha; diện tích đất rừng phòng hộ là 24,75 ha). (Chi tiết Biểu số 02 kèm theo) 3. Điều chỉnh diện tích dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 20/2014/NQ-HĐND ngày 12/12/2014 gồm 11 dự án với tổng diện tích đất cần thu hồi bổ sung là 11,51 ha (trong đó: diện tích đất trồng lúa cần chuyển đổi tăng thêm là 11,57 ha, diện tích đất khác giảm xuống 0,06 ha) (Chi tiết Biểu số 03 kèm theo) Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khoá XVII - Kỳ họp thứ 13 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./. Nơi nhận: - Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: NN&PTNT; TN - MT; - Cục kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp); - Thường trực Tỉnh uỷ; TT. HĐND tỉnh - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Yên Bái; - UBND, UB.MTTQ tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; - Sở Tư pháp (tự kiểm tra văn bản); - Văn phòng UBND tỉnh (đăng công báo); - T.T HĐND, UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Chánh VP, Phó VP Đoàn ĐBQH&HĐND tỉnh; - Lưu: VT; Ban KT&NS. KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Lê Văn Tạo

Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều

Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.

Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 82033 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.

Lawgical MCP

Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn

Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2015/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.

Cài đặt miễn phí →https://legal.lawgical.vn/mcp

Văn bản được dẫn chiếu

Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.