- Số ký hiệu
- 04/2004/NQ-HĐTP
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 05/11/2004
- Cơ quan ban hành
- Toà án nhân dân tối cao
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN NHÂN TỐI CAO Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba "Xét xử sơ thẩm"của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN NHÂN TỐI CAO Để thi hành đúng và thống nhất Phần thứ ba "Xét xử sơ thẩm" của Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 (sau đây viết tắt là BLTTHS); Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp; QUYẾT NGHỊ: I. VỀ CHƯƠNG XVII "CHUẨN BỊ XÉT XỬ" CỦA BLTTHS 1. Về Điều 176 của BLTTHS 1.1. Nhận hồ sơ vụ án và thụ lý hồ sơ vụ án Khi nhận hồ sơ vụ án do Viện kiểm sát chuyển đến, người nhận hồ sơ phải đối chiếu bản kê tài liệu và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án xem đã đầy đủ hay chưa; kiểm tra bản cáo trạng đã được giao cho bị can theo đúng quy định tại đoạn 3 khoản 1 Điều 166 của BLTTHS hay chưa và xử lý như sau: a) Nếu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án chưa đầy đủ so với bản kê tài liệu hoặc bản cáo trạng chưa được giao cho bị can, thì không nhận hồ sơ vụ án vì chưa đúng quy định của BLTTHS. b) Nếu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đầy đủ so với bản kê tài liệu và bản cáo trạng đã được giao cho bị can, thì nhận và vào ngay sổ thụ lý hồ sơ vụ án. Sau khi hồ sơ vụ án đã được thụ lý, Chánh án Toà án phân công ngay Thẩm phán làm chủ toạ phiên toà. 1.2. Thời hạn chuẩn bị xét xử Điều 176 của BLTTHS quy định về thời hạn chuẩn bị xét xử; do đó, các thời hạn quy định trong Điều này đều được tính trong thời hạn chuẩn bị xét xử. Tuỳ từng trường hợp cụ thể thời hạn chuẩn bị xét xử được tính như sau: 1.2.1. Trường hợp Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà ra quyết định đưa vụ án ra xét xử a) Nếu không phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà nhận hồ sơ vụ án tối đa là: a.1. Bốn mươi lăm ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng; a.2. Hai tháng đối với tội phạm nghiêm trọng; a.3. Hai tháng mười lăm ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng; a.4. Ba tháng mười lăm ngày đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. b) Nếu phải gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử, thì thời hạn chuẩn bị xét xử kể từ ngày Thẩm phán được phân công chủ toạ phiên toà nhận hồ sơ vụ án tối đa là: b.1.
Đăng nhập để đọc toàn văn
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 14994 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 04/2004/NQ-HĐTP và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản liên quan
Nghị quyết khác do Toà án nhân dân tối cao ban hành.
- 01/2001/NQ-HĐTPNghị quyết Hướng dẫn áp dụng một số quy định của các điều 139, 193, 194, 278, 279 và 289 Bộ luật Hình sự năm 1999Còn hiệu lực
- 05/2003/NQ-HĐTPNghị quyết Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh trọng tài thương mại Hội đồng thẩm phán Toà án nhân dân tối caoCòn hiệu lực
- 04/2005/NQ-HĐTPNghị quyết Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về "Chứng minh và chứng cứ"Hết hiệu lực toàn bộ
- 03/2024/NQ-HĐTPNghị quyết Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Hình sự về thời hiệu thi hành bản án, miễn chấp hành hình phạt, giảm mức hình phạt đã tuyên, giảm thời hạn chấp hành hình phạt trong trường hợp đặc biệt, hoãn chấp hành hình phạt tù, tạm đình chỉ chấp hành hình phạt tùHết hiệu lực một phần
- 01/2005/NQ-HĐTPNghị quyết Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2004Hết hiệu lực toàn bộ