- Số ký hiệu
- 03/2014/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 29/04/2014
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI KHÓA XI - KỲ HỌP THỨ 11 Trên cơ sở xem xét Tờ trình số 21/TTr-UBND ngày 21 tháng 3 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh quản lý; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý với các nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định mức học phí năm học 2014 - 2015 đối với các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý. 2. Đối tượng nộp học phí: Học sinh, sinh viên, người theo học các khoá đào tạo trình độ đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý. 3. Mức thu học phí: a) Mức thu học phí đối với trình độ đào tạo đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp: Đơn vị tính: đồng/học sinh, sinh viên/tháng TT Trình độ đào tạo Mức thu I. Nhóm ngành khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông, lâm, thủy sản. 1 Đại học 550.000 2 Cao đẳng 440.000 3 Trung cấp chuyên nghiệp 385.000 II. Nhóm ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch. 1 Đại học 650.000 2 Cao đẳng 520.000 3 Trung cấp chuyên nghiệp 410.000 III. Nhóm ngành y dược 1 Cao đẳng 480.000 2 Trung cấp chuyên nghiệp 420.000 b) Mức học phí theo phương thức giáo dục thường xuyên bằng 1,5 lần mức học phí quy định tại điểm a Khoản này. Học phí đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác theo thỏa thuận giữa cơ sở giáo dục và người học. c) Mức thu học phí theo tín chỉ được thực hiện theo quy định tại Khoản 8 Điều 12 Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ. 4. Đối tượng được miễn, giảm học phí và cơ chế miễn giảm học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. 5. Thu, quản lý và sử dụng học phí: Thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này. Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI thông qua ngày 25 tháng 4 năm 2014, tại kỳ họp thứ 11./.
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 56981 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2014/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 60/2003/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nướcHết hiệu lực toàn bộ
- 49/2010/NĐ-CPNghị định Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ
- 74/2013/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 - 2011 đến năm học 2014 – 2015Hết hiệu lực toàn bộ