- Số ký hiệu
- 03/2007/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 12/07/2007
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc sửa đổi, bổ sung Quy định về thu phí phòng chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG KHOÁ XV - KỲ HỌP THỨ 9 Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Sau khi xem xét Tờ trình số: 127/TTr-UBND ngày 14/6/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp, mức thu phí phòng chống thiên tai và việc phân phối sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Nghị quyết số: 06/2005/NQ-HĐND ngày 08/7/2005 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang (dưới đây gọi tắt là Nghị quyết 06); Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang đã thảo luận và nhất tr QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung qui định về thu phí phòng chống thiên tai và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, cụ thể: A. Sửa đổi, bổ sung điểm 1 và điểm 2 của mục II về đối tượng, mức thu Phí phòng chống thiên tai tại Qui định ban hành kèm theo Nghị quyết 06 như sau: 1. Đối tượng nộp phí phòng, chống thiên tai: Doanh nghiệp, hợp tác xã và hộ cá thể sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Giang. 2. Mức thu: a. Đối với các Doanh nghiệp, hợp tác xã: - Doanh nghiệp, hợp tác xã khai thác nguồn thuỷ điện có công suất từ 10 MW trở lên: 1.000.000 đồng/năm. - Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, cơ sở khai thác nguồn thuỷ điện có công suất nhỏ nõn 10 MW, kinh doanh khai thác chế biến khoáng sản (quặng các loại), xi măng và các cơ sở SXKD giấy và bột giấy: 500.Q00đ/năm. - Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh gạch, ngói, clanh ke: 400.000đ/năm. - Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh cát, đá, sỏi: 300.000đ/năm. - Doanh nghiệp, họp tác xã sản xuất, kinh doanh chế biến nông, lâm sản: 200.000đ/năm. - Doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất, kinh doanh khác: 50.000đ/năm. b. Đối với hộ sản xuất kinh doanh cá thể: - Hộ có mức thuế môn bài từ bậc 1 -> 3: Mức thu bằng 50% mức thu đối với cơ sở sản xuất kinh doanh là tổ chức cùng loại. - Hộ có mức thuế môn bài từ bậc 4 -> 6: Mức thu bằns 25% mức thu đối với cơ sở sản xuất kinh doanh là tổ chức cùng loại. B. Sửa đổi điểm 4 của mục V về phân phối, sử dụng tiền phí thu được đối với Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 06 như sau:
Đăng nhập để đọc toàn văn 3 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 57098 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 03/2007/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 57/2002/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 24/2006/NĐ-CPNghị định Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phíHết hiệu lực toàn bộ
- 67/2003/NĐ-CPNghị định Về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 125/2003/TTLT-BTC-BTNMTThông tư liên tịch Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thảiHết hiệu lực toàn bộ
- 97/2006/TT-BTCThông tư Hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngHết hiệu lực toàn bộ
- 06/2005/NQ-HĐNDNghị quyết Về việc phê chuẩn kế hoạch biên chế sự nghiệp năm 2005 - 2006Còn hiệu lực