- Số ký hiệu
- 02/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 27/06/2025
- Cơ quan ban hành
- Hội đồng Nhân dân tỉnh Hà Giang
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Quy định một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang Xét Tờ trình số 63/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang; Báo cáo thẩm tra số 46/BC-KTNS ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo số 182/BC-UBND ngày 27/6/2025 về giải trình, làm rõ nội dung trình tại Kỳ họp thứ 26 (Chuyên đề) HĐND tỉnh khóa XVIII, nhiệm kỳ 2021-2026 của UBND tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh a) Nghị quyết này quy định mức đầu tư, mức hỗ trợ từ Ngân sách Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác để thực hiện một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng được quy định tại các Điều 5, 6, 7, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 16, 19, 21, 22, 23 và Khoản 2, Điều 15 trong Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp. b) Các nội dung khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định của Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/05/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan. 2. Đối tượng áp dụng Cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư có liên quan đến các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Điều 2. Quy định một số chính sách về bảo vệ và phát triển rừng 1. Cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng a) Ban quản lý rừng đặc dụng, Ban quản lý rừng phòng hộ: Được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 180.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao, ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên cho các hoạt động của bộ máy ban quản lý rừng. b) Cộng đồng dân cư và các đối tượng theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp: Được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng là 500.000 đồng/ha/năm, tại các xã khu vực II, III là 600.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao. 2. Cấp kinh phí bảo vệ rừng phòng hộ a) Ban quản lý rừng phòng hộ:
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 178853 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2025/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 156/2018/NĐ-CPNghị định Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.Hết hiệu lực một phần
- 58/2024/NĐ-CPNghị định Một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệpCòn hiệu lực
- 22/2024/TT-BNNPTNTThông tư Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025Còn hiệu lực