- Số ký hiệu
- 02/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản
- Nghị quyết
- Ngày ban hành
- 07/07/2017
- Cơ quan ban hành
- HĐND Thành phố Cần Thơ
Tóm tắt
NGHỊ QUYẾT Về việc đặt tên đường và công trình công cộngHỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠKHÓA IX, KỲ HỌP THỨ NĂM Xét Tờ trình số 50/TTr-UBND ngày 14 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc đặt tên đường và công trình công cộng; Báo cáo thẩm tra của Ban văn hóa - xã hội; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp. QUYẾT NGHỊ: Điều 1. Thống nhất đặt tên 10 tuyến đường và 01 công trình công cộng trên địa bàn thành phố Cần Thơ 1. Đặt tên 10 tuyến đường trên địa bàn 04 quận a) Quận Ninh Kiều (01 tuyến đường): Yết Kiêu; b) Quận Cái Răng (01 tuyến đường): Trần Văn Việt; c) Quận Bình Thủy (07 tuyến đường): Đồng Văn Cống, Đặng Văn Dầy, Tô Vĩnh Diện, Phạm Ngọc Hưng, Đồng Ngọc Sứ, Nguyễn Chí Thanh, Nguyễn Thị Tính; d) Quận Ô Môn (01 tuyến đường): Tôn Đức Thắng. 2. Đặt tên 01 công trình công cộng Cầu Thới An Đông trên địa bàn quận Bình Thủy. (Kèm theo: - Phụ lục I: Thuyết minh quy mô, vị trí các tuyến đường và công trình công cộng; - Phụ lục II: Tóm tắt tiểu sử danh nhân và ý nghĩa địa danh). Điều 2. Trách nhiệm và hiệu lực thi hành 1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức triển khai và thực hiện gắn biển tên đường, công trình công cộng trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố kiểm tra, giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. 2. Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa IX, kỳ họp thứ năm thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./. Phụ lục I THUYẾT MINH QUY MÔ, VỊ TRÍ CÁC TUYẾN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Kèm theo Nghị quyết số 02/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố) A. ĐƯỜNG (10 tuyến đường) Stt TÊN ĐƯỜNG CHIỀU DÀI (mét) LÒNG ĐƯỜNG (mét) LỘ GIỚI (mét) SỐ LÀN XE PHÂN NHÓM GIỚI HẠN (Điểm đầu - Điểm cuối) TÊN TẠM GỌI HIỆN NAY GHI CHÚ I QUẬN NINH KIỀU (01 tuyến đường) 1 Yết Kiêu 230 3,5 x 2 15 2 IV Đường Phạm Ngũ Lão - đường Lê Anh Xuân (phường Thới Bình) Đường cặp Rạch Sơn II QUẬN CÁI RĂNG (01 tuyến đường) 1 Trần Văn Việt 500 8 16 2 IV Đường Võ Nguyên Giáp - Đường số 5, khu dân cư Công an (phường Hưng Thạnh và phường Phú Thứ) Đường số 7, khu dân cư Công an III QUẬN BÌNH THỦY (07 tuyến đường) 1 Đồng Văn Cống 1.400 11 20 2 IV Đường Trần Quang Diệu - Đường Võ Văn Kiệt (phường An Thới) Hẻm 162 đường Trần Quang Diệu và đường Vành đai phi trường nhánh B 2 Đặng Văn Dầy 1.850 15 - 20 36 2 - 4 III Đường Lê Hồng Phong - Đường Võ Văn Kiệt (phường
Đăng nhập để đọc toàn văn 2 Điều
Tài khoản miễn phí, không giới hạn số văn bản được đọc.
Nguồn: cơ sở dữ liệu Lawgical (150.000+ văn bản) · mã văn bản 124647 · nhập ngày 21/9/2026. Nội dung mang tính tham khảo — đối chiếu bản chính thức tại cổng thông tin của cơ quan ban hành khi cần văn bản có giá trị pháp lý.
Lawgical MCP
Miễn phí, dùng được ngay trong AI của bạn
Thay vì tra trên web, nối Lawgical vào Claude, ChatGPT hoặc Gemini. Hỏi bằng tiếng Việt, nhận câu trả lời trích dẫn đúng Điều — Khoản, đọc thẳng từ 150.000+ văn bản gốc thay vì bản tóm tắt của bên thứ ba. Hỏi thẳng về 02/2017/NQ-HĐND và nhận nguyên văn điều khoản bạn cần.
https://legal.lawgical.vn/mcpVăn bản được dẫn chiếu
Các văn bản mà văn bản này viện dẫn, và Lawgical có toàn văn.
- 91/2005/NĐ-CPNghị định Về việc ban hành Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộngCòn hiệu lực
- 36/2006/TT-BVHTTThông tư Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế đặt tên, đổi tên đường, phố và công trình công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 91/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 07 năm 2005 của Chính phủCòn hiệu lực